Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24/02/2025

V/v tranh chấp: "Ly hôn"

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cát Hoàng Trân

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Văn Có

2. Ông Phan Văn Cường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Giỏi Mạnh Phi – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên tòa xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 931/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/10/2024 về tranh chấp "Ly hôn"; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 và giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy K - Sinh năm: 1993
  • ĐKHKTT: SỐ I G, tổ F phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
  • * Bị đơn: Bà Phan Thùy M - Sinh năm: 1995
  • ĐKHKTT: 131/55 đường 2 tháng 4, phường V (Nay là phường V), thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Nguyễn Duy K trình bày: Ông và bà Phan Thùy M tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2019 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, Thành phố Đà Nẵng. Quá trình chung sống của vợ chồng rất hạnh phúc nhưng từ tháng 3/2022 cả hai chuyển vào Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống. Tuy nhiên từ đây bắt đầu mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống cũng như mục tiêu cho sự nghiệp. Cuối năm 2022, vợ chồng tôi quyết định ly thân cho đến hôm nay. Nay thời gian ly thân đã lâu, hai bên không còn tình cảm và không có tiếng nói chung nên ông quyết định ly hôn với bà Phan Thùy M

  • - Về con chung: Xác định không có con chung
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết tài sản chung, xác định không có nợ chung.

* Theo bản tự khai của bị đơn bà Phan Thùy M trình bày: bà và ông Nguyễn Duy K tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2019 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, Thành phố Đà Nẵng. Nhưng từ khi chuyển vào Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống hai bên bất đồng quan điểm sống dẫn đến quyết định ly thân từ tháng 12/2022 cho đến nay. Nay ông K khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà, bà đồng ý vì tình cảm vợ chồng hai bên hiện không còn. Giữa bà và ông K không có con chung, không có nợ chung và bà không yêu cầu giải quyết tài sản chung.

* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên - đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Duy K và bị đơn bà Phan Thùy M đều có đơn xin xét xử vắng mặt trong hồ sơ vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Phan Thùy M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, Thành phố Đà Nẵng vào năm 2019; theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132 ngày 23 tháng 10 năm 2019. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân phải trên cơ sở tự nguyện, giữa vợ chồng cần có sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, nhưng quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà M không hạnh phúc, hai bên không còn tiếng nói chung, ông K và bà M đã ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay và xác định không còn tình cảm. Do đó, ông K khởi kiện xin ly hôn với bà M và bà M đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Duy K và bà Phan Thùy M.

[3] Về con chung: Giữa ông K và bà M không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông K và bà M không yêu cầu giải quyết tài sản chung và xác định không có nợ chung nên không xem xét.

[5] Án phí: Căn cứ điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

  • - Nguyên đơn ông Nguyễn Duy K phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • - Khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • - Điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Duy K.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K được ly hôn với bà Phan Thùy M.
  2. Về con chung: Không có con chung nên không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản chung và xác định không có nợ chung nên không xem xét, giải quyết.
  4. Án phí: Ông Nguyễn Duy K phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003107 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Ông K đã nộp đủ án phí.

Quy định:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND TP. Nha Trang;
  • - Chi cục THADS TP Nha Trang;
  • - UBND P. Mân Thái, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ Tọa phiên tòa

Nguyễn Cát Hoàng Trân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Duy King - Phan Thùy My
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger