Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24/02/2025

V/v: “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ánh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Hoàng Thi

Bà Lê Hải Vân

-Thư ký phiên tòa: ông Đoàn Ngọc Sơn - Thư ký tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Phạm Linh Duy - Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân thụ lý số: 660/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1991 (có yêu cầu giải quyết vắng mặt)

Thường trú: 354/1D ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: chị Võ Hồng T1, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp V, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu

Nơi ở hiện tại: Nhà T, tổ A, ấp H, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.

(anh T có yêu cầu xét xử vắng mặt, chị T1 vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, tại bản tự khai và những lời khai tiếp theo nguyên đơn anh Nguyễn Đức T trình bày:

Anh và chị T1 tự nguyện chung sống năm 2017, có đăng ký kết hôn và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre năm 2017. Trong quá trình chung sống không có con chung. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng một thời gian sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Anh và chị T1 sống ly thân nhau đã bốn năm. Anh không còn tình cảm với chị T1, anh yêu cầu Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T1. Sau khi ly hôn anh không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng cho anh.

Về con chung: anh và chị T1 không có con chung

Về tài sản chung: không có

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn chị Võ Hồng T1 trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo hòa giải theo đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng chị T1 đều vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến hay yêu cầu của chị T1 đồng thời cũng không thể tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng và ý kiến phát biểu về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, thư ký trong quá trình tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định về tố tụng; đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ đúng theo quy định.Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Đức T. Ghi nhận anh T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng. Về con chung: không có, tài sản chung: không có, về nợ chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[2] Anh T và chị T1 tự nguyện chung sống năm 2017 có đăng ký kết hôn và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại ủy ban nhân dân xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Đây là hôn nhân hợp pháp. Anh Nguyễn Đức T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Võ Hồng T1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

[3] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải cho bị đơn chị Võ Hồng T1 để hòa giải với anh T, nhưng chị T1 vắng mặt nên không thể tiến hành hoà giải được. Tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn chị Võ Hồng T1 vẫn vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2, anh Nguyễn Đức T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Đức T, chị Võ Hồng T1.

[4] Xét yêu cầu xin ly hôn của anh T, Hội đồng xét xử nhận thấy: theo kết quả xác minh của Tòa án, hiện tại anh T và chị T1 đã sống ly thân nhau. Trong khoảng thời gian sống ly thân anh T và chị T1 có thể suy nghĩ và bàn bạc phương án hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh chị vẫn không làm được. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập các bên đương sự hợp lệ nhiều lần để tiến hành hòa giải nhằm mục đích hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng chị T1 vẫn không đến tham dự phiên hoà giải. Điều đó cho thấy, chị T1 không thể hiện thiện chí mong muốn vợ chồng đoàn tụ, tại phiên tòa anh T yêu cầu giải quyết vắng mặt, chị T1 vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Đức T.

[5]Về con chung: anh T trình bày anh và chị T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

[6] Về tài sản chung: anh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

[7] Về nợ chung: anh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

[8] Từ những nhận định trên đây, xét thấy lời đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre về việc chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[9] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh T phải nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 và Điều 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Đức T đối với chị Võ Hồng T1.

Về hôn nhân: anh Nguyễn Đức T được ly hôn với chị Võ Hồng T1.

Về con chung: anh T trình bày anh và chị T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung: anh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: anh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng anh Nguyễn Đức T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006403 ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - Tòa án tỉnh Bến Tre;
  • - UBND xã Mỹ Thạnh An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Ánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn Nguyễn Đức T - Võ Hồng T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger