Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – ĐỒNG NAI

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 20/8/2025

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Trung

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Lại Thị Thuý Hằng
  2. Bà Vũ Thị Thuỳ Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Tuấn Hải - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Thanh Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đồng Nai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2025/TLST–HNGĐ ngày 01/4/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 26/2025/QĐ – HPT ngày 31/7/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T - Sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp A, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai (Nay là ấp A, xã X, tỉnh Đồng Nai)

- Bị đơn: Anh Lê Hoàng Minh L - Sinh năm 1980

Nơi đăng ký thường trú: Ấp A, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai (Nay là ấp A, xã X, tỉnh Đồng Nai)

Hiện đang bị tạm giam tại Phân trại khu vực L – Phân trại số A, Công an tỉnh Đ.

(các đương sự vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Toà án nguyên chị Phạm Thị Thu T trình bày:

Chị và anh Lê Hoàng Minh L tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã X theo giấy chứng nhận kết hôn số 14/2008 ngày 18/02/2008.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn tình cảm và gia đình hai bên đã hoà giải nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 cho tới nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Lê Quốc K, sinh ngày 30/3/2004 và Lê Thị Mỹ T1, sinh ngày 21/11/2005. Hiện các con chung đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

Nay chị yêu cầu: Ly hôn anh Lê Hoàng Minh L, về con chung: đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; tài sản chung, nợ chung: không có.

* Bị đơn anh Lê Hoàng Minh L đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng anh L vắng mặt nên không có lời khai.

* Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên Tòa:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của đương sự từ khi thụ lý cho đến nay đều đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

  • Về quan hệ hôn nhân: Cho chị T được ly hôn anh L;
  • Về con chung: đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
  • Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét, giải quyết.
  • Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: chị Phạm Thị Thu T có đơn khởi kiện đối với anh Lê Hoàng Minh L yêu cầu ly hôn nên quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn”. Hiện anh Lê Hoàng Minh L đăng ký thường trú tại xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai (Nay là xã X, tỉnh Đồng Nai). Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đồng Nai.

[2] Về thủ tục tố tụng: Chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và anh L đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến tham dự phiên toà lần thứ hai nhưng anh L vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.

[3] Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Hoàng Minh L tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, đăng ký kết tại UBND xã X nên được xem là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Xét lời khai của các đương sự nhận thấy: Chị T yêu cầu ly hôn với anh L vì cho rằng quá trình chung sống mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn tình cảm và gia đình hai bên đã hoà giải nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 cho tới nay. Xét thấy, chị T và anh L đã ly thân từ năm 2017 đến nay, anh L hiện bị tạm giam không có khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cho chị T ly hôn anh L.

  • Về con chung: đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.
  • Về tài sản chung: Chị T khai không có và anh L vắng mặt nên không xem xét.
  • Về nợ chung: Chị T khai không có và anh L vắng mặt nên không xem xét.

[4] Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp thành án phí. Chị T đã nộp đủ án phí.

[5] Về ý kiến và quan điểm của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội Đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2024/NQ-TANDTC ngày 16/5/2024 của Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Cho chị Phạm Thị Thu T được ly hôn với anh Lê Hoàng Minh L.
  2. Về con chung: đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.
  3. Tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Phạm Thị Thu T phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại biên lai số 0013091ngày 01/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Đồng Nai). Chị T đã nộp đủ án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai
  • - Viện kiểm sát khu vực 5 - ĐN;
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai;
  • - THADS tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND xã Xuân Quế;
  • - Đương sự;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Mai Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 20/08/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Thu T và Lê Hoàng Minh L ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger