Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST

Ngày 14 - 02 - 2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Quang Tú
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đinh Thị Hương
  • Ông Nguyễn Viết Thủy
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Nhung, là Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Hà, Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên xét xử sơ công khai vụ án thụ lý số 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1996; Nơi thường trú: thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: Tầng I, số B, đoạn C, đường Đ, quận H, thành phố Đ, Đài Loan; “vắng mặt”
  • - Bị đơn: Anh Đoàn Hữu H, sinh năm 1989; Nơi thường trú: thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: Đài Loan; “vắng mặt”
  • · Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
  • Cháu Đoàn Trường G, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2014; “vắng mặt”
  • Người đại diện theo pháp luật: chị Trần Thị D, là mẹ; “vắng mặt”
  • Đều nơi thường trú: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
  • - Người làm chứng: Bà Lê Thị H1, sinh năm 1966. Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên; “vắng mặt”

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ghi ngày 04 tháng 9 năm 2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị D trình bày: Chị và anh Đoàn Hữu H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên ngày 02 tháng 3 năm 2014. Vợ chồng chung sống đến năm 2016, để xây dựng kinh tế gia đình anh H đã đi Đài Loan làm việc, sau đó 01 năm chị cũng sang Đài Loan làm việc. Thời gian sống và làm việc tại Đài Loan do bất đồng quan điểm sống, tính cách của hai vợ chồng không còn hòa hợp, không có tiếng nói chung dẫn đến nhiều mâu thuẫn. Chị và anh H được hai bên gia đình động viên, khuyên bảo nên đã nhiều lần trao đổi để hàn gắn nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn đã trầm trọng, vợ chồng không thể chung sống hạnh phúc nên chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên giải quyết cho chị được ly hôn anh H.

Vợ chồng có 01 con chung là cháu Đoàn Trường G, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2014. Hiện tại cháu G đang ở cùng với bà nội là Lê Thị H1 tại thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Do đang đi làm ăn xa, không thể chăm sóc, nuôi dưỡng con nên chị đồng ý để bố là anh Đoàn Hữu H trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu G. Trong thời gian anh H đang lao động tại Nhật Bản tạm giao cháu G cho bà N cháu chăm sóc, nuôi dưỡng.

Chị Trần Thị D xác định vợ chồng không có tài sản, nghĩa vụ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Bị đơn anh Đoàn Hữu H công nhận lời khai của chị Trần Thị D về thời gian đăng ký kết hôn, quá trình chung sống, con chung và trình bày: Sau khi kết hôn anh và chị D chung sống tại gia đình anh và đã có một con chung nhưng do điều kiện kinh tế gia đình nên anh sang Đài Loan lao động để xây dựng kinh tế gia đình. Sau đó một năm chị D cũng sang Đài Loan lao động. Trong thời gian sinh sống và làm việc tại Đài Loan, vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và đã sống ly thân nên anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chi Dịu.

Anh nhất trí nuôi con là Đoàn Trường G, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2014 sau khi vợ chồng ly hôn và đề nghị đề nghị tạm giao cháu G cho bà nội chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi anh về Việt Nam. Anh và chị D tự thỏa thuận với nhau về cấp dưỡng nuôi con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cháu Đoàn Trường G là con chung của anh Đoàn Hữu H và chị Trần Thị D trình bày: Hiện nay cháu đang ở cùng bố và bà nội, nếu bố mẹ ly hôn thì các cháu muốn được tiếp tục ở cùng bố và bà nội.

Người làm chứng bà Lê Thị H1, mẹ anh Đoàn Hữu H trình bày: Chị Trần Thị D và anh Đoàn Hữu H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên ngày 02 tháng 3 năm 2014. Hiện nay chị D, anh H đang lao động bên Đài Loan, do tình cảm vợ chồng không còn nên chị D làm đơn xin ly anh H, bà tôn trọng quyết định của hai anh chị. Bà đồng ý nhận ủy quyền của anh H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đoàn Trường G đến khi anh H về Việt Nam.

Phòng Q, Công an tỉnh H cung cấp: Chị Trần Thị D, sinh ngày 16/2/1996. Số hộ chiếu C2855852 đã xuất nhập cảnh nhiều lần, lần xuất cảnh gần nhất ngày 14/10/2023 qua cửa khẩu sân bay quốc tế N1. Anh Đoàn Hữu H, sinh ngày 16/8/1989 đã xuất nhập cảnh nhiều lần, lần xuất cảnh gần nhất ngày 29/7/2024 qua cửa khẩu sân bay quốc tế N1.

Tại phiên tòa:

Các đương sự, người làm chứng đều vắng mặt. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên phát biểu ý kiến:

  • - Việc chấp hành pháp luật: Kể từ khi thụ ký vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, và các đương sự đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Các Điều 147, 228, 229 và Điều 238 BLTTDS. Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của HĐTP TANDTC. Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị D, xử: Cho chị Trần Thị D ly hôn anh Đoàn Hữu H. Về con: Giao anh H nuôi con là Đoàn Trường G, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2014, không giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Chấp nhận sự tự nguyện của chị D chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Trên cơ sở xem xét, đánh giá toàn diện, khách quan, đầy đủ các chứng cứ, lời trình bầy của các đương sự, và quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Theo công văn số 2810/PA08 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Phòng Q, Công an tỉnh H đã có căn cứ xác định chị Trần Thị D và anh Đoàn Hữu H đang sinh sống tại nước ngoài nên Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên thụ lý, giải quyết vụ án là phù hợp quy định tại Điều 35, và điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án và người chứng đều đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo Điều 228, Điều 229 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  3. Chị Trần Thị D và anh Đoàn Hữu H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên ngày 02 tháng 3 năm 2014 nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận. Lời khai của anh chị phù hợp với lời khai của người làm chứng đã có căn cứ xác định vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm, không còn quan tâm chăm lo đến nhau chứng tỏ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài anh H đồng ý ly hôn là phù hợp với thực tế hôn nhân nên được chấp nhận.
  4. Quan điểm về con chung của chị Trần Thị D và anh Đoàn Hữu H là tự nguyện phù hợp với điều kiện thực tế đang nuôi dưỡng, chăm sóc con chung nên sẽ giao anh H tiếp tục nuôi con là cháu Đoàn Trường G, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2014. Anh chị đều không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn nên không xem xét.

    Quan điểm của anh H và mẹ là bà Lê Thị H1 về việc chăm sóc cháu G trong thời gian chị H làm việc ở nước ngoài là phù hợp khoản 4 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên theo Điều 46, Điều 47, Điều 62 Bộ luật Dân sự sẽ giao bà H1 giám hộ cháu G cho đến khi anh H có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

  5. Về tài sản, nghĩa vụ chung và các vấn đề khác: Chị Trần Thị D và anh Đoàn Hữu H không yêu cầu nên không giải quyết.
  6. Quan điểm chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm của chị Trần Thị D là tự nguyện và phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 229, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, và Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình Điều 46, Điều 47, Điều 62 Bộ luật Dân sự. Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử công nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị D và anh Đoàn Hữu H:

  1. Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Đoàn Hữu H thuận tình ly hôn.
  2. Con chung: Anh Đoàn Hữu H trực tiếp nuôi con chưa thành niên là cháu Đoàn Trường G, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2014. Công nhận sự tự nguyện của anh Đoàn Hữu H không yêu cầu chị Trần Thị D cấp dưỡng nuôi con chung. Trên cơ sở lợi ích của con, anh Đoàn Hữu H có quyền yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.

    Chị Trần Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu chị D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Đoàn Hữu H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị D.

    Anh Đoàn Hữu H và chị Trần Thị D hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Giao bà Lê Thị H1 giám hộ cháu Đoàn Trường G cho đến khi anh Đoàn Hữu H đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

  3. Tài sản chung, nghĩa vụ chung, và các vấn đề khác: Không giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Trần Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000042 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; Hoàn trả lại chị D số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
  5. Quyền kháng cáo: Chị Trần Thị D và anh Đoàn Hữu H được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Hưng Yên;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Phan Sào Nam;
  • - VKSND cấp cao tại Hà Nội;
  • - Cục THADS tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Quang Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 14/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN về tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con sau khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger