Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ ĐÔNG HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13/3/2025

V/v Tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Khảnh và ông Nguyễn Văn Thư.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trúc Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa tham gia phiên tòa: bà Phạm Ngọc Thị Hàn Ni – Kiểm sát viên.

Trong ngày 13 tháng 3 năm 2025. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 361/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024, về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Khu phố B, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt

Bị đơn: Anh Văn Thiên T, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Khu phố D, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Mỹ L trình bày: Chị L và anh T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn năm 2017, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ (nay là phường H, thị xã Đ) cấp giấy chứng nhận kết hôn.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cả hai cố gắng hòa giải mâu thuẫn vợ chồng nhưng không thành. Dù nhiều lần tạo cơ hội hàn gắn tình cảm gia đình nhưng vẫn không thay đổi được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Hiện nay vợ chồng đã sống ly thân với nhau. Tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân xây dựng hạnh phúc gia đình không được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh T.

Về con chung: Có 02 con chung Văn Huỳnh Cát T1, sinh ngày 18/6/2018 và Văn Hòa A, sinh ngày 06/5/2024. Yêu cầu được nuôi hai con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Văn Thiên T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương đã tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, đề nghị Toà án án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị L được ly hôn anh T. Về con chung: Giao 02 con chung Văn Huỳnh Cát T1, sinh ngày 18/6/2018 và Văn Hòa A, sinh ngày 06/5/2024 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chị L không yêu cầu nên không xét. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét. Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Văn Thiên T, địa chỉ: Khu phố D, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa.

[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng, do đó căn cứ các Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị L và anh T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2017, đăng ký kết hôn và được UBND xã H, huyện Đ (nay là phường H, thị xã Đ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 58 vào ngày 05/7/2017, là hôn nhân hợp pháp. Theo chị L, sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cả hai cố gắng hòa giải mâu thuẫn vợ chồng nhưng không thành. Hiện nay vợ chồng đã sống ly thân với nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh T vẫn vắng mặt không lý do, không có thiện chí hàn gắn tình cảm và tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình với chị L. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị L và anh T đã đến mức trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị L được ly hôn với anh T.

[2.2] Về con chung: Có 02 con chung Văn Huỳnh Cát T1, sinh ngày 18/6/2018 và Văn Hòa A, sinh ngày 06/5/2024, hiện nay đang sinh sống cùng với chị L. Xét thấy, từ khi chị L và anh T sống xa nhau thì chị L là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung, chị L có nguyện vọng được nuôi con chung, mặt khác cháu T1 và A hiện nay còn nhỏ nên cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp của mẹ để đảm bảo sự phát triển tốt nhất. Do đó, cần giao 02 con chung cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng là phù hợp.

[2.4] Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xét.

[2.3] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.

[3] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Mỹ L được ly hôn với anh Văn Thiên T.
  2. Về con chung: Giao hai con chung Văn Huỳnh Cát T1, sinh ngày 18/6/2018 và Văn Hòa A, sinh ngày 06/5/2024 cho chị Huỳnh Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Văn Thiên T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người nuôi con chung.

  4. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.
  5. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003575 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
  6. Quyền kháng cáo: các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND tỉnh Phú Yên;
  • - Chi cục THADS TX Đông Hòa;
  • - VKSND thị xã Đông Hòa;
  • - UBND P. Hòa Xuân Tây;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thành Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 13/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA - TỈNH PHÚ YÊN về ly hôn

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger