TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13 - 3 -2025.
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Hoàng Văn Hữu;
- Bà Nguyễn Thị Thanh Bình.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Quốc Việt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 444/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Quốc Thị Cẩm V, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 2, ấp A, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
Bị đơn: Anh Nguyễn Lê Tám B, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 4, ấp 3, xã D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 10 năm 2024, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Quốc Thị Cẩm V trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Lê Tám B chung sống với nhau vào năm 2009, đến năm 2011 mới đi đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Châu Thành ,tỉnh Tây Ninh. Trong thời gian chung sống thì không hạnh phúc, thường xuyên xãy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh B không quan tâm đến gia đình. Do đó chị đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sống cho đến nay. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Lê Tám B.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 17-5-2010, Nguyễn Quốc Minh A2, sinh ngày 20-8-2019, hiện nay 02 con chung đang theo sống với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không thiếu nợ ai.
Bị đơn anh Nguyễn Lê Tám B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật tố Tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Quốc Thị Cẩm V đối với anh Nguyễn Lê Tám B.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 17-5-2010, Nguyễn Quốc Minh A2, sinh ngày 20-8-2019 cho chị Quốc Thị Cẩm V nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh B vắng mặt nên không có lời trình bày.
Về nợ chung: Chị V trình bày không thiếu nợ ai.
Về án phí: Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Quốc Thị Cẩm V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Quốc Thị Cẩm V vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ vào Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; anh Nguyễn Lê Tám B đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về hôn nhân: Chị Quốc Thị Cẩm V và anh Nguyễn Lê Tám B chung sống năm 2009, đến năm 2011 đi đăng ký kết hôn, nên được xem là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Nay chị V xin ly hôn. Anh B vắng mặt nên không có lời trình bày. Xét về mâu thuẫn chị V cho rằng vợ chồng sống chung không có hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Qua xác minh được chính quyền đia phương cung cấp như sau: Từ khi chị V và anh B kết hôn thì không thấy chị V về nhà anh B sống mà chỉ thấy có một mình anh B sống tại địa phương. Xét thấy thời gian chị V và anh B không sống chung đã lâu, nên mâu thuẫn đã đi đến mức độ trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được nên chị V yêu cầu ly hôn với anh B là có căn cứ chấp nhận.
[3] Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 17-5-2010, Nguyễn Quốc Minh A2, sinh ngày 20-8-2019 hiện đang theo sống với chị Quốc Thị Cẩm V. Nay chị V có nguyện vọng được nuôi 02 con chung. Qua làm việc cháu T và cháu Minh A2 có nguyện vọng theo sống với mẹ, nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao 02 cháu cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng.
[4] Về cấp dưỡng: Chị V không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, nên ghi nhận. Sau khi ly hôn anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
[5] Về tài sản chung: Chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về nợ chung: Chị V trình bày không thiếu nợ ai.
[7] Về án phí: Chị Quốc Thị Cẩm V phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2, Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
1.Về hôn nhân: Tuyên xử chị Quốc Thị Cẩm V được ly hôn Nguyễn Lê Tám B.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 17-5-2010, Nguyễn Quốc Minh A2, sinh ngày 20-8-2019 cho chị Quốc Thị Cẩm V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Sau khi ly hôn anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Ghi nhận chị Quốc Thị Cẩm V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Quốc Thị Cẩm V trình bày không thiếu nợ ai.
5. Về án phí: Chị Quốc Thị Cẩm V phải chịu 300.000 (B trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (B trăm nghìn) đồng mà chị Quốc Thị Cẩm V đã nộp theo biên lai thu số 0006702 ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Báo cho chị V, anh B biết được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại UBND xã nơi chị V, anh B cư trú.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Tuấn |
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hon giua chi V voi anh B
