Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 05/02/2025

V/v Tranh chấp Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tường

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Minh Toàn
  2. Bà Lê Thị Phương Thảo

Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mai Chi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: không tham gia phiên toà

Ngày 05 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 689/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/11/2024 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01a/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/01/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 07/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/01/2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Hà Văn T sinh năm 1970
  2. Địa chỉ: ấp B, xã N, huyện C, Tiền Giang

  3. Bị đơn: Nguyễn Thị Tố N sinh năm 1975
  4. Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện C. Tiền Giang

(Anh T có đơn xin vắng mặt, chị N vắng mặt tại phiên toà)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hoà giải, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ anh T trình bày:

Anh T và chị N chung sống vợ chồng vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N vào năm 2011 và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm.

Do mâu thuẫn kéo dài mặc dù cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không còn đã ly thân từ đầu năm 2012 đến nay nên anh T xin Tòa án giải quyết ly hôn với chị N. Về con chung không có

Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

*Bị đơn Nguyễn Thị Tố N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cũng như tại phiên tòa, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu ly hôn của anh Hà Văn T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

* Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị N và anh T quen biết sau đó tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2011, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân xã N vào năm 2011. Anh chị chung sống hạnh phúc thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân theo anh T trình bày là do chị N và anh T thường xuyên bất đồng quan điểm. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T là hôn nhân hợp pháp. Nay anh T xin ly hôn với chị N nên được xem xét giải quyết theo quy định Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.

Bị đơn chị N vắng mặt tại phiên tòa dù đã được triệu tập hợp lệ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị N.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh T

Anh T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị N lý do giữa chị N và anh T phát sinh mâu thuẫn trầm trọng từ năm 2012, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị thường bất đồng quan điểm, giữa hai vợ chồng không còn tình cảm, không có khả năng hàn gắn, đã ly thân từ đầu năm 2012 đến nay. Chị N vắng mặt tại phiên tòa trong suốt quá trình giải quyết của Tòa án từ giai đoạn hòa giải cho đến khi xét xử đều vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu ly hôn của anh T chứng tỏ chị N không còn tình cảm và không quan tâm đến anh T, cũng không có ý kiến hay biện pháp gì để hàn gắn tình cảm với anh T. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân giữa chị N và anh T đã có phát sinh mâu thuẫn từ năm 2012 và đã đến mức trầm trọng, hiện anh chị đã ly thân từ 2012 đến nay, do đó có cơ sở xác định mâu thuẫn giữa chị N và anh T là trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, nên xét thấy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T theo qui định tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: không có

Về tài sản chung: anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung.

Về nợ chung: anh T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về nợ chung, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết về nợ chung.

Về án phí:

Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn anh Hà Văn T: cho anh Hà Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Tố N

- Về án phí:

Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh T đã nộp theo biên lai số 0012122 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên xem như anh T đã nộp xong án phí.

Anh T và chị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

* Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Châu Thành
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành
  • - UBND xã Nhị Bình, Châu Thành
  • - Đương sự
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Quốc Tường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger