TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 13 /2025/DS-ST
Ngày: 13-3-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Lam Điền
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Vĩnh Khải
- Ông Phạm Hồng Lưu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 13 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 265/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2025/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Điạ chỉ: Số B - B N, phường V, Quận C, TP Hồ Chí Minh
Đại diện ủy quyền: Ông Hồ Thanh L (Theo Giấy ủy quyền số 69/GUQ-PGD.OM, ngày 11/11/2024).
Địa chỉ: 9 V, phường T, quận N, TP Cần Thơ
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, TP Cần Thơ.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:
Ngày 11/03/2019, bà Nguyễn Thị Kim O có ký với Ngân hàng TMCP S -Chi nhánh C – P Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (Bao gồm Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà Nguyễn Thị Kim O, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 25.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, Bà Nguyễn Thị Kim O đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 37.800.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt đến nay bà Nguyễn Thị Kim O đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 52.927.920 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà Nguyễn Thị Kim O vẫn không thiện chí trả nợ. Do bà Nguyễn Thị Kim O vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 và Điều 23 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngày 22/03/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ xem xét buộc bà Nguyễn Thị Kim O trả tổng số tiền còn thiếu tính đến ngày 12/02/2025 là 37.451.082 đồng (trong đó nợ gốc là 24.415.264 đồng, lãi quá hạn là 13.035.818 đồng) và lãi phát sinh tính từ ngày 13/02/2025 cho đến khi bà O trả dứt nợ vay theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 11/3/2019.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim O vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa:
Địa diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án nhân dân quận huyện Cờ Đỏ xem xét buộc bà Nguyễn Thị Kim O trả cho Ngân hàng tổng số tiền còn thiếu là 38.430.296 đồng (trong đó nợ gốc là 24.415.264 đồng, lãi quá hạn là 14.015.032 đồng) (kèm theo bảng kê chi tiết gốc và lãi) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 14/3/2025 cho đến khi bà O trả dứt nợ vay theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 11/3/2019.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim O đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, thể hiện Nguyên đơn – Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị Kim O theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (Bao gồm Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gốc, lãi quá hạn và lãi phát sinh sau ngày xét xử, do đó xác định đây là loại kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bị đơn bà O có địa chỉ thường trú tại huyện C, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa tiến hành các thủ tục công khai chứng cứ, hòa giải theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Kim O dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là có cơ sở, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Do vụ kiện Tòa án không có thực hiện thủ tục thu thập chứng cứ, chứng cứ do đương sự cung cấp nên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ không phải tham gia phiên tòa theo Khoản 2 điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn thể hiện Ngân hàng TMCP S có cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị Kim O theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (Bao gồm Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng nguyên đơn và bị đơn ký kết ngày 11/3/2019 đã thể hiện việc bị đơn được nguyên đơn cấp hạn mức sử dụng thẻ tín dụng là 25.000.000 đồng, trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần đôn đốc nhắc nhở nhưng do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn đã chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn với lãi suất phù hợp theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do đó số tiền mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tạm tính đến ngày 13/3/2025 là 38.430.296 đồng (trong đó nợ gốc là 24.415.264 đồng, lãi quá hạn là 14.015.032 đồng) là phù hợp với quy định pháp luật, có cơ sở để chấp nhận.
Về lãi suất phát sinh: nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trong quá trình trả nợ được tính tiếp theo từ ngày 14/3/2025 cho đến khi bị đơn trả dứt nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng. Xét yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với thỏa thuận theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng ngày 04/01/2018 mà các bên đã ký kết; phù hợp với Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 90, Điều 91, Điều 95, Điều 98; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim O.
Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Kim O có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 38.430.296 đồng (Ba mươi tám triệu bốn trăm ba mươi ngàn hai trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó: nợ gốc là 24.415.264 đồng, lãi quá hạn là 14.015.032 đồng.
Lãi suất phát sinh trong quá trình trả nợ được thực hiện tính theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S mà các bên đã ký kết. Ngày tính lãi tiếp theo là ngày 14/3/2025 cho đến khi bị đơn bà Nguyễn Thị Kim O trả hết nợ.
Về án phí sơ thẩm: bị đơn bà Nguyễn Thị Kim O phải chịu 1.921.500 đồng (Một triệu chín trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm đồng). Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 903.000 đồng (chín trăm lẻ ba ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008450 ngày 27/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo nói trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Lam Điền |
Bản án số 13/2025/DS-ST ngày 13/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 13/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
