Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 15/4/2024

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

——————————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Trầm

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Quỳnh Anh

Bà Trần Thị Diệu Hiền

- Thư ký phiên tòa: ông Bùi Xuân Quý – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Hồng Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về “Ly hôn”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 6A/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đào Ngọc H, sinh năm 1984

Địa chỉ: tổ dân phố H B, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt (đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Phạm Thị U (P, Thi U1), sinh năm 1970

Địa chỉ: A Handcross Way V beach, VA23456-5445, Hoa Kỳ. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/4/2023, bản tự khai ngày 22/22/01/2024 nguyên đơn ông Đào Ngọc H trình bày:

Ông và bà Phạm Thị U (P, Thi U1) kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 15/02/2019. Sau khi kết hôn, ông sống tại Việt Nam, bà Phạm Thị U trở về Hoa Kỳ làm việc và làm thủ tục bảo lãnh cho ông sang Hoa Kỳ để gia đình được đoàn tụ. Tuy nhiên, do trước khi kết hôn cả hai không tìm hiểu kỹ và vợ chồng sống xa cách nên cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nay, ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Phạm Thị U (P, Thi U1).

Về con chung: Ông Đào Ngọc H và bà Phạm Thị U (P, Thi U1) không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Phạm Thị U (P, T) đã được Tòa án thực hiện các thủ tục gửi các văn bản tố tụng cho đương sự qua Bộ Tư pháp và thực hiện ủy thác tư pháp cho Đ tại Hoa Kỳ theo quy định.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa phát biểu:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đều thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đối với người tham gia tố tụng là nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn đã được Tòa án gửi các văn bản tố tụng cho đương sự, thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng qua Bộ Tư pháp và đã có trả lời bằng văn bản của Bộ Tư pháp. Thực hiện việc ủy thác tư pháp cho Đ tại Hoa Kỳ để tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng nhưng không có kết quả nên có cơ sở xét xử vắng mặt bị đơn. Về nội dung vụ án, xét thấy giữa nguyên đơn và bị đơn đã phát sinh mâu thuẫn trong thời gian dài nên tình cảm vợ chồng không còn. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228, khoản 1, khoản 3 Điều 474 và điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông Đào Ngọc H đã có lời khai và có đơn đề nghị Tòa xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Bị đơn bà Phạm Thị U (P, T) đã được Tòa án thực hiện đầy đủ thủ tục gửi văn bản tố tụng cho bị đơn qua Bộ Tư pháp và đã có văn bản trả lời của Bộ Tư pháp về việc tống đạt. Tòa án đã thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định pháp luật cho Đ tại Hoa Kỳ để tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng. Tòa án đã đăng tin trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Do vậy, căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung: Ông Đào Ngọc H và bà Phạm Thị U (P, Thi U1) tự nguyện kết hôn năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 15/02/2019 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, bà U trở về Hoa Kỳ sinh sống và làm việc dẫn đến vợ chồng sống xa cách và phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy, ông H và bà U đã không còn sống chung, liên lạc và quan tâm lẫn nhau trong thời gian dài, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp.

[3] Về con chung: ông Đào Ngọc H khai không có nên không giải quyết

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đào Ngọc H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[5] Án phí: Ông Đào Ngọc H phải nộp án phí 300.000đ hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[6] Về chi phí tố tụng khác: Ông Đào Ngọc H phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 153, Điều 228, điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 474, điểm b khoản 5 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ông Đào Ngọc H được ly hôn bà Phạm Thị U (P, T).
  2. Về con chung: Đương sự khai không có nên không xét
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.
  4. Về án phí: Ông Đào Ngọc H phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010143 ngày 07/4/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, ông H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
  5. Về chi phí tố tụng: Ông Đào Ngọc H phải chịu các lệ phí, chi phí ủy thác theo quy định, chi phí gửi bưu điện các văn bản tố tụng cho bị đơn.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Bị đơn ở nước ngoài và vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - Cục THADS tỉnh Khánh Hòa;
  • - UBND thị xã Ninh Hòa
  • - Đương sự
  • - Lưu AV, HS

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Trầm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 13/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa nguyên đơn ông Đào Ngọc H và bị đơn và Phạm Thị U (P, Thi U1)
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger