TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 129/2025/DS-PT
Ngày 28 - 02 - 2025
V/v “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
| Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: | Bà Nguyễn Thị Thụy Vũ; |
| Các Thẩm phán: | Ông Nguyễn Văn Khương; |
| Ông Trần Văn Đạt. |
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Trung – Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 652/2024/TLPT-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 20/2024/DSST ngày 01 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 180/2025/QĐ-PT ngày 04 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
- Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1958. Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (Có mặt)
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. (Có mặt)
- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Có mặt)
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thiên N. (Có mặt)
Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1946. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Đã chết ngày 22/12/2024)
Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:
Bà Phạm Thị Cẩm V, sinh năm 1945. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
Bà Nguyễn Thị Ử, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
Bà Nguyễn Thị N2, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Có mặt)
Ông Nguyễn Văn N3, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
Bà Nguyễn Thị Kim H1, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Có mặt)
Bà Nguyễn Thị Kim N4, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Mười H2 – Phó giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T (theo văn bản ủy quyền ngày 05/4/2023). (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bà Phạm Thị Cẩm V, sinh năm 1945. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị Ử, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
- Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị N2, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Có mặt)
- Ông Nguyễn Văn N3, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị Kim H1, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Có mặt)
- Bà Nguyễn Thị Kim N4, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Có mặt)
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1937 (đã chết).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị T:
- Nguyen Anh H3, sinh năm 1935. Định cư tại địa chỉ: G PRAIRIE BLVD DAKOTA DUNES SD E. (Vắng mặt)
- Nguyen Hoang K1, sinh năm 1967. Định cư tại địa chỉ: G PRAIRIE BLVD DAKOTA DUNES SD E. (Vắng mặt)
- Nguyễn Thanh H4, sinh năm 1968. Định cư tại địa chỉ: G PRAIRIE BLVD DAKOTA DUNES SD E. (Vắng mặt)
- Nguyen Thi O, sinh năm 1970. Định cư tại địa chỉ: G PRAIRIE BLVD DAKOTA DUNES SD E. (Vắng mặt)
- Nguyen Anh T1, sinh năm 1973. Định cư tại địa chỉ: G PRAIRIE BLVD DAKOTA DUNES SD E. (Vắng mặt)
- Nguyen Anh J (Nguyen Anh H), sinh năm 1976. Định cư tại địa chỉ: G PRAIRIE BLVD DAKOTA DUNES SD E. (Vắng mặt)
- Nguyen Xuan L1, sinh năm 1979. Định cư tại địa chỉ: G PRAIRIE BLVD DAKOTA DUNES SD E. (Vắng mặt)
- Nguyen Xuan K2, sinh năm 1981. Định cư tại địa chỉ: G PRAIRIE BLVD DAKOTA DUNES SD E. (Vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyền của Nguyen Anh T1, Nguyen Anh J (Nguyen Anh H), Nguyen X, N6: Bà Lữ Thị Phương T2, sinh năm 1984. Địa chỉ: số A đường A, Khu phố H, thị trấn C, C, thành phố Hồ Chí Minh. (theo văn bản ủy quyền ngày 07/02/2023 – Vắng mặt)
- Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Văn B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/12/2022 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa các nguyên đơn Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị P trình bày:
Cha mẹ các bà là cụ Nguyễn Văn N5 (chết năm 1984) và cụ Nguyễn Thị K3 (chết năm 2003) có 5 người con: Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị P, Nguyễn Văn B và Nguyễn Thị T (đã chết, bà T có chồng là Nguyen Anh H3, có con là Nguyen Hoang K1, Nguyễn Thanh H5, Nguyen Thi O, Nguyen Anh T1, Nguyen Anh J (Nguyen Anh H), Nguyen X, Nguyen X), hiện chồng và con bà T đang định cư tại Hoa Kỳ.
Lúc còn sống cụ N5 và cụ K3 có tạo lập được các tài sản: Thửa số 221, diện tích 4.300m², loại đất TQ; Thửa 222, diện tích 1.280m², loại đất TM, cùng tờ bản đồ số 3 (theo tư liệu năm 1983), đến tư liệu năm 1992 là thửa 269, tờ bản đồ số 3 và hiện nay là thửa 189, tờ bản đồ số 47, diện tích 5.057,5m², tọa lạc tại ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh có nguồn gốc là của cha mẹ các bà chết để lại, chưa chia cho ai, khi cha mẹ các bà chết không có để lại di chúc.
Sau khi cha của các bà là cụ Nguyễn Văn N5 chết thì ông Nguyễn Văn B tự ý kê khai để được đứng tên giấy chứng nhận thửa đất nêu trên không có sự đồng ý của mẹ các bà là cụ Nguyễn Thị K3 và các anh chị em của bà.
Đến năm 2006, tại buổi hòa giải của Ban N7 ông Nguyễn Văn B ý kiến đồng ý chia phần đất cha mẹ chết để lại cho các anh chị em mỗi người 1.000m² nhưng sau đó ông B lại không thực hiện đúng như thỏa thuận tại buổi hòa giải.
Do các Thửa số 221, diện tích 4.300m², loại đất TQ; Thửa 222, diện tích 1.280m², loại đất TM, cùng tờ bản đồ số 3 (nay là thửa 189, tờ bản đồ số 47, diện tích 5.057,5m², tọa lạc tại ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh) là di sản do cha mẹ chết để lại chưa chia thừa kế. Nay bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị P yêu cầu Tòa án giải quyết:
- - Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 189, tờ bản đồ số 47, diện tích 5.057,5m² được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 540645 ngày 09/11/2016 cho hộ ông Nguyễn Văn B;
- - Bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị P yêu cầu mỗi bà được hưởng thừa kế 1.000m² (100m² đất ở, 900m² đất CLN) nằm trong tổng diện tích 5.057,5m² của thửa 189, tờ bản đồ số 47, tọa lạc tại ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Đối với phần tài sản, hoa màu gắn liền với đất yêu cầu ông B di dời, không yêu cầu được hưởng.
Đối với một phần diện tích thuộc thửa 189 đã bị thu hồi để thực hiện công trình đường B với diện tích 105m², ông Nguyễn Văn B đã nhận tiền bồi thường thì các nguyên đơn tự nguyện thống nhất việc ông B nhận bồi thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp nếu được chia thừa kế quyền sử dụng đất, khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất trên phần đất được chia thì tự nguyện thống nhất giao đất thu hồi cho Nhà nước mặc dù ông B đã nhận tiền bồi thường.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn B trình bày như sau:
Thửa đất số 189, tờ bản đồ số 47, tọa lạc tại ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh theo tài liệu đo đạc năm 1991 thuộc thửa 269, tờ bản đồ số 3 và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ ông Nguyễn Văn B số CE 540645 vào sổ cấp GCN CS07077 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 03/11/2016 (do giấy cũ bị thất lạc). Thửa đất này có nguồn gốc là của vợ chồng ông Nguyễn Văn B, bà Phạm Thị Cẩm V và các con trực tiếp khai phá từ trước năm 1975 và canh tác ổn định qua các thời kỳ cho đến nay.
Vì vậy, đây là tài sản riêng của hộ gia đình ông Nguyễn Văn B, không thuộc di sản thừa kế của ông bà để lại nên không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn.
Hiện tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông B đang giữ tại nhà và không có thế chấp tại tổ chức tín dụng nào cả.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đứng về phía bị đơn là bà Nguyễn Thị Ử, bà Nguyễn Thị N2, bà Nguyễn Thị Kim H1, bà Nguyễn Thị Kim N4, bà Nguyễn Thị Trúc L thống nhất với ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn B.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyen Anh H3, có con là Nguyen Hoang K1, Nguyễn Thanh H4, Nguyen Thi O, Nguyen Anh T1, Nguyen Anh J (Nguyen Anh H), Nguyen X, N6 (hàng thừa kế chuyển tiếp của bà Nguyễn Thị T) cùng có ý kiến yêu cầu chia di sản thừa kế và tự nguyện thống nhất giao phần thừa kế được nhận cho bà Nguyễn Thị P quản lý vì có công nuôi dưỡng cụ K3.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 20/2024/DSST ngày 01 tháng 6 năm 2024, Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh đã quyết định:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 34, Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 244, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 609, 611, 649, 650, 651, 652, 660 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 100, 203 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết 02/2004 của HĐTP TAND Tối cao ngày 10/8/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q;
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị P:
- - Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 189, tờ bản đồ số 47, diện tích 5057,5m² do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho hộ ông Nguyễn Văn B vào ngày 09/11/2016.
- - Xác định thửa 189, tờ bản đồ số 47, diện tích 5.026,9m² (phần A2, A3, A4, A5, A7, B, B1) tọa lạc tại ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh là di sản do cụ Nguyễn Văn N5 và cụ Nguyễn Thị K3 chết để lại.
- - Xác định hàng thừa kế của cụ Nguyễn Văn N5 và cụ Nguyễn Thị K3 gồm: (1) Nguyễn Thị K, (2) Nguyễn Thị H, (3) Nguyễn Thị P, (4) Nguyễn Văn B (5) chồng và con của bà Nguyễn Thị T là Nguyen Anh H3, Nguyen Hoang K1, Nguyễn Thanh H4, Nguyen Thi O, Nguyen Anh T1, Nguyen Anh J (Nguyen Anh H), Nguyen X, Nguyen X.
- - Công nhận cho ông Nguyễn Văn B phần B (diện tích 836,4m²), B1 (diện tích 292,6m²), A7 (diện tích 944,8m²), trong đó có 100m² đất ở.
Buộc ông B có nghĩa vụ thanh toán lại cho các đồng thừa kế là bà K số tiền là 207.740.000 đồng; bà Nguyễn Thị H số tiền là 199.240.000 đồng; bà Nguyễn Thị P số tiền là 190.570.000; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chồng và con của bà Nguyễn Thị T là Nguyen Anh H3, Nguyen Hoang K1, Nguyễn Thanh H4, Nguyen Thi O, Nguyen Anh T1, Nguyen Anh J (Nguyen Anh H), Nguyen Xuan L2, N6 số tiền là 79.220.000 đồng (do bà Nguyễn Thị P nhận)
- - Giao cho ông Nguyễn Văn B tiếp tục quản lý phần đất mộ, lối đi vào mộ thuộc phần A1 (diện tích 6,0m²), A6 (diện tích 7,6m²)
- - Công nhận cho bà Nguyễn Thị K phần A2 (diện tích 715,6m², trong đó có 50m² đất ở)
- - Công nhận cho bà Nguyễn Thị H phần A3 (diện tích 720,6m², trong đó có 50m² đất ở)
- - Công nhận cho bà Nguyễn Thị P phần A4 (diện tích 725,7m², trong đó có 50m² đất ở) và phần A5 (diện tích 791,2m², trong đó có 50m² đất ở)
Các đương sự tiếp tục quản lý, sử dụng tài sản trên đất theo diện tích đã được phân chia như trên.
Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự khi Nhà nước tiến hành thu hồi diện tích 105m² của thửa 189, diện tích thu hồi trên phần diện tích đất ai được chia thì tiến hành bàn giao đất cho đơn vị thu hồi mặc dù ông Nguyễn Văn B đã nhận tiền bồi thường xong.
(Kèm theo Sơ đồ kèm theo Công văn số 275/VPĐKĐĐ-KTĐC ngày 29/3/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T)
Khi Bản án có hiệu lực pháp luật, các đương sự được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật và nội dung quyết định của Bản án.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự phúc thẩm: Các ông/bà Nguyễn Thị Trúc L, Nguyễn Thị Ử, Nguyễn Văn N1, Nguyễn Thị N2, Nguyễn Văn N3, Nguyễn Thị Kim H1, Nguyễn Thị Kim N4 mỗi người phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đồng đã nộp lần lượt theo các Biên lai thu số 0004451, 0004452, 0004453, 0004454, 0004455, 0004456, 0004457 cùng ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh.
Các quyết định khác của án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thụy Vũ |
Bản án số 129/2025/DS-PT ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Số bản án: 129/2025/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị K kiện Ông Nguyễn Văn B về Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
