Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 129/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 19-9-2024

Về việc “Xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi.
  • Các Hội thẩm nhân dân:
  • Ông Châu Hoàng Huy.
  • Ông Trần Công Đẳng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mắn là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 18 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 322/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1987 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Áp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 8 năm 2024, bà Huỳnh Thị N trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2015, được sự đồng ý của gia đình hai bên bà và ông Lê Văn Đ tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm, tôn trọng, nhường nhịn nhau mâu thuẫn vợ chồng kéo dài và ngày càng gay gắt trầm trọng không thể hàn gắn được. Nay bà không còn tình cảm với ông Lê Văn Đ, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu xin ly hôn.

Về nuôi con chung: Bà và ông Lê Văn Đ có 02 người con chung tên Lê Huỳnh C, sinh ngày 01/10/2015 và Lê Gia B, sinh ngày 30/11/2017 hiện đang do bà ông Lê Văn Đ trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn bà đồng ý giao con chung cho ông Đ nuôi và không cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

* Tại đơn trình bày ý kiến ngày 20 tháng 8 năm 2024, ông Lê Văn Đ trình bày: Vào năm 2015, ông và bà Huỳnh Thị N tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được hiện ông và bà N đã ly thân với nhau khoảng 04 năm. Nay bà N yêu cầu ly hôn ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Huỳnh Thị N.

Về con chung: Ông và bà Huỳnh Thị N có 02 người con chung tên Lê Huỳnh C, sinh ngày 01/10/2015 và Lê Gia B, sinh ngày 30/11/2017 hiện đang do bà ông trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn ông đồng ý nuôi con chung và không yêu cầu bà N cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Huỳnh Thị N khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông Lê Văn Đ, địa chỉ cư trú: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Ngày 20/8/2024, bà Huỳnh Thị N và ông Lê Văn Đ có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với bà N, ông Đ.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị N và ông Lê Văn Đ tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân giữa bà N và ông Đ là hôn nhân không hợp pháp không được pháp luật thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận bà Huỳnh Thị N và ông Lê Văn Đ là vợ chồng.

[2.2] Về nuôi con chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Lê Văn Đ có 02 người con chung tên Lê Huỳnh C, sinh ngày 01/10/2015 và Lê Gia B, sinh ngày 30/11/2017. Bà Huỳnh Thị N đồng ý giao cho ông Lê Văn Đ trực tiếp nuôi, ông Lê Văn Đ cũng đồng ý trực tiếp nuôi con. Đồng thời, tại đơn trình bày ý kiến ngày 20/8/2024 con chung tên Lê Huỳnh C và Lê Gia B có nguyện vọng được ở với ông Đ. Dó đó, tiếp tục giao con chung tên Lê Huỳnh C, sinh ngày 01/10/2015 và Lê Gia B, sinh ngày 30/11/2017 cho ông Lê Văn Đ trực tiếp nuôi là phù hợp với nguyện vọng với con chung.

Bà Huỳnh Thị N không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở bà N thực hiện quyền này nhưng bà N cũng không được lạm dụng quyền thăm nom, chắm sóc, giáo dục con chung để cản trở việc chăm sóc, nuôi dưỡng con của ông Lê Văn Đ.

[2.3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Lê Văn Đ không yêu cầu nên không xem xét.

[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu nên không xem xét.

[3] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Huỳnh Thị N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 20 tháng 8 năm 2024, bà N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006670 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.

[4] Về quyền kháng cáo: Bản án sơ thẩm bà Huỳnh Thị N và ông Lê Văn Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng các Điều 19, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận bà Huỳnh Thị N và ông Lê Văn Đ là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lê Huỳnh C, sinh ngày 01/10/2015 và Lê Gia B, sinh ngày 30/11/2017 cho ông Lê Văn Đ trực tiếp nuôi.

Bà Huỳnh Thị N không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở bà N thực hiện quyền này nhưng bà N cũng không được lạm dụng quyền thăm nom, chắm sóc, giáo dục con chung để cản trở việc chăm sóc, nuôi dưỡng con của ông Lê Văn Đ.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Huỳnh Thị N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 20 tháng 8 năm 2024, bà N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006670 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.

Bản án sơ thẩm bà Huỳnh Thị N và ông Lê Văn Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện U Minh;
  • - Chi cục THADS huyện U Minh;
  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hồng Nghi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST ngày 19/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về xin ly hôn

  • Số bản án: 129/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger