|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 129/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19 - 7 - 2024 V/v “Tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sơn Ngọc Trọng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Mạc Hoàng Nhủ.
Ông Nguyễn Trần Huy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Nhật – Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:
Ông Võ Việt Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 238/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng T1, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T2, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C.
Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 4 năm 2024 nguyên đơn bà Nguyễn Hồng T1 trình bày:
Vào năm 2011, bà Nguyễn Hồng T1 và ông Huỳnh Thanh T2 chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh C vào ngày 18 tháng 02 năm 2021 (Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2021). Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm cũng như về lối sống, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thể hàn gắn được. Bà T1 và ông T2 đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Nên bà Nguyễn Hồng T1 yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Thanh T2.
Về con chung: Quá trình sống chung giữa bà T1 và ông T2 có 01 người con chung tên Huỳnh N, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2012. Hiên con chung đang sống với ông T2, khi ly hôn, bà yêu cầu trực tiếp giao con chung cho ông T2 nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Huỳnh Thanh T2 đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đồng thời triệu tập xét xử nhiều lần nhưng ông T2 vẫn không tham gia tố tụng.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết, tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về nội dung, cụ thể về hôn nhân đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho bà Nguyễn Hồng T1 ly hôn với ông Huỳnh Thanh T2; Về con chung: Có 01 người tên là Huỳnh N, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2012. Hiện tại người con chung đang sống chung với ông T2. Bà Nguyễn Hồng T1 yêu cầu giao người con chung cho ông T2 nuôi dưỡng, cháu Như có nguyện vọng sống chung cùng với ông T2 nên chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Hồng T1 là phù hợp. Ông Huỳnh Thanh T2 không yêu cầu bà Nguyễn Hồng T1 cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có, không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nội dung tranh chấp giữa bà Nguyễn Hồng T1 với ông Huỳnh Thanh T2 được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Huỳnh Thanh T2 là bị đơn có nơi cư trú tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết vụ án là đúng theo trình tự, thủ tục tố tụng.
[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Quá trình giải quyết vụ án ông Huỳnh Thanh T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Huỳnh Thanh T2.
Bà Nguyễn Hồng T1 xin vắng mặt tham gia phiên tòa. Nay căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt là có căn cứ.
[3] Về hôn nhân: Vào năm 2011 bà Nguyễn Hồng T1 với ông Huỳnh Thanh T2 sống chung với nhau như vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh C. Do đó, hôn nhân của bà Nguyễn Hồng T1 với ông Huỳnh Thanh T2 là hợp pháp. Quá trình sống chung bà Nguyễn Hồng T1 cho rằng bà và ông T2 xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, cả hai không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2023 cho đến nay mà không thể hàn gắn tình cảm. Bà Nguyễn Hồng T1 xác định không còn tình cảm dành cho ông T2 và bà T1 yêu cầu ly hôn ông T2.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Hồng T1 với ông Huỳnh Thanh T2 không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Hôn nhân giữa bà Nguyễn Hồng T1 với ông Huỳnh Thanh T2 đã và đang trong tình trạng trầm trọng. Ông T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không tham gia tố tụng, cho thấy ông T2 không mong muốn hàn gắn đoàn tụ. Đối với yêu cầu của bà T1, ông T2 không có ý kiến gì. Xét cho bà Nguyễn Hồng T1 ly hôn với ông Huỳnh Thanh T2 là có cơ sở.
[4] Về con chung: Quá trình sống chung bà T1 và ông T2 có 01 người con chung tên Huỳnh N, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2012. Hiện tại con chung đang do ông T2 nuôi dưỡng. Mặt khác cháu Huỳnh N có nguyện vọng sống cùng với ông Huỳnh Thanh T2 nên chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Hồng T1 là phù hợp. Ông Huỳnh Thanh T2 không yêu cầu bà Nguyễn Hồng T1 cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không đặt ra xem xét.
[6] Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
[7] Từ những phân tích và nhận định nêu trên xét thấy quan điểm đề nghị của Viện kiểm sát về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung là có căn cứ nên được chấp nhận.
[8] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng T1 phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Hồng T1 ly hôn với ông Huỳnh Thanh T2.
- Về con chung: Giao Huỳnh N, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2012 cho ông Huỳnh Thanh T2 tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Hồng T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng T1 phải chịu 300.000 đồng. Bà Nguyễn Hồng T1 đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0003453 ngày 26/4/2024, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.
Bà Nguyễn Hồng T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Sơn Ngọc Trọng |
Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 129/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Hồng T1 yêu cầu ly hôn ông HUỳnh Thanh T2
