trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 129/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30-6-2025

V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Vĩnh Đức.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Huỳnh Văn Thanh.
  2. Ông Nguyễn Văn Tư.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tiểu Thơ, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai, theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 112/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Khánh N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Võ Hoàng S, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Chị N có đơn xin vắng mặt; anh S vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 17/3/2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị N trình bày:

Chị với anh S chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 24/11/2021.

Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, sống không hòa hợp, thường xuyên gây gổ. Chị đã nhiều lần muốn ly hôn, nhưng vì nghĩ cho tương lai, nên chị cố gắng vun đắp cuộc sống hôn nhân. Tuy nhiên, chị càng cố gắng thì khoảng cách giữa chị và anh S ngày càng lớn. Nay chị xác định tình cảm giữa chị với anh S không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ. Vì vậy, chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Võ Hoàng S.

Về con chung: Vợ chồng một người con chung tên Võ Khánh L, sinh ngày 21/11/2021. Ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu L, yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi cháu L mỗi tháng 3.000.000 đồng, đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Anh S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có ý kiến và không có mặt để dự phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về quan hệ pháp luật: Đây là tranh chấp ly hôn và nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Chị N có đơn xin vắng mặt. Anh S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có mặt để dự phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị N và anh S theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị N, anh S chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 24/11/2021, nên quan hệ hôn nhân giữa chị N với anh S là hợp pháp. Chị N xác định vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn như trên, làm cho tình cảm giữa chị với anh S không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ, nên chị N yêu cầu xin ly hôn với anh S. Nhưng anh S cũng không có ý kiến gì để phản đối yêu cầu xin ly hôn của chị N, nên theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tình tiết không phải chứng minh.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị N có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4] Về con chung: Quá trình chung sống, chị N và anh S có một người con chung tên Võ Khánh L, sinh ngày 21/11/2021.

Xét chị N yêu cầu nuôi dưỡng cháu L, thấy rằng: Cháu L hiện do chị N nuôi dưỡng đã ổn định. Mặt khác, anh S cũng không phản đối yêu cầu nuôi con của chị N. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu L, Hội đồng xét xử thấy cần phải giao cháu L cho chị N nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[5] Xét, chị N yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi cháu L mỗi tháng 3.000.000 đồng, thấy: Anh S không trực tiếp nuôi dưỡng cháu L nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Mức cấp dưỡng mà chị N yêu cầu 3.000.000 đồng/tháng, nhưng anh S không phản đối, nên theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tình tiết không phải chứng minh. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của chị N.

[6] Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định không có tài sản chung và nợ chung, anh S không có ý kiến trình bày, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết, nếu sau này có tranh chấp thì khởi kiện bằng vụ án khác.

[7] Về án phí: Chị N, anh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 51, 56, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Thị Khánh N ly hôn với anh Võ Hoàng S.
  2. Về con chung: Giao cháu Võ Khánh L, sinh ngày 21/11/2021 cho chị Lê Thị Khánh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

    Anh Võ Hoàng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

  3. Buộc anh Võ Hoàng S phải cấp dưỡng nuôi cháu Võ Khánh L, sinh ngày 21/11/2021, mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 7/2025.

    Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S chậm thi hành tiền cấp dưỡng, thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

  4. Án phí: Chị Lê Thị Khánh N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo Biên lai thu số 0003049 ngày 17/3/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Vậy chị N đã thi hành xong án phí.

Anh Võ Hoàng S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

  1. Chị N, anh S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, để yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang
  • - VKSND huyện Cai Lậy;
  • - Chi Cục THADS huyện Cai Lậy;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Công Vĩnh Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 129/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 129/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị N xin ly hôn với anh S; yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu L, yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi cháu L mỗi tháng 3.000.000 đồng, đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger