|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số: 129/2024/HNGĐ-ST Ngày 12 - 6 - 2024 V/v xin ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Hàng Bích Trâm
- Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trương Công Minh
- Ông Nguyễn Hoàng Dân
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 161/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thảo Q; Sinh năm: 2001 (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Khánh D; Sinh năm: 2000 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 430 đường TVT, Khóm 5, Phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: Số 52 đường TVT, Khóm 4, Phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trịnh Thảo Q trình bày:
- - Về hôn nhân: Bà Trịnh Thảo Q và ông Trần Khánh D chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau vào năm 2022. Trong thời gian chung sống lúc đầu vợ chồng sống hạnh phúc, về sau vợ chồng có thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do, ông D thường xuyên tụ tập bạn bè không chăm lo cho gia đình, vợ chồng thường xuyên cải vã, đời sống vợ chồng không hòa hợp mâu thuẫn trầm trọng kéo dài không còn tiếng nói chung không thể hàn gắn, bà Q và ông D đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay bà Q yêu cầu ly hôn với ông D.
- - Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Trịnh Uy T, sinh ngày 26/4/2022, con chung đang sống chung với bà Q. Khi ly hôn bà Q yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Bà Q xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Q xác định vợ chồng không có nợ ai và không ai nợ lại.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn Trần Khánh D đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trần Khánh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Bà Trịnh Thảo Q và ông Trần Khánh D tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2022 theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa ông bà được pháp luật công nhận là hợp pháp và được bảo vệ.
Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo bà Trịnh Thảo Q trình bày: Do giữa vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông D không chăm lo cho gia đình, dẫn đến vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, cả hai không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cải vã, hiện nay ông D và bà Q đã ly thân. Bà Q xác định không còn tình cảm và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông D. Về phía ông D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến của mình gửi cho Tòa án cho thấy ông D không có thiện chí trong việc hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với bà Q. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa ông D và bà Q không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Q được ly hôn với ông D.
[3] Về nuôi con chung: Ông D và bà Q có con chung tên Trần Trịnh Uy T, sinh ngày 26/4/2022, con chung đang sống chung với bà Q. Khi ly hôn, bà Q yêu cầu được nuôi con chung. Do hiện nay con chung dưới 36 tháng tuổi nên Hội đồng xét xử quyết định giao con cho bà Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: Bà Q xác định không có, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về nợ chung: Bà Q xác định không có, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[7] Về án phí: Bà Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
- - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trịnh Thảo Q về việc xin ly hôn ông Trần Khánh D.
- - Về con chung: Giao con chung tên Trần Trịnh Uy T, sinh ngày 26/4/2022 cho bà Trịnh Thảo Q trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Khánh D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- - Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trịnh Thảo Q phải chịu 300.000 đồng. Ngày 15/3/2024, bà Q đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008257 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu sung quỹ Nhà nước.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hàng Bích Trâm |
Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về hôn nhân và gia đình (xin ly hôn)
- Số bản án: 129/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình (Xin ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
