Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1287/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/5/2025

V/v: tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Minh Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Tiến Dũng
  2. Bà Nguyễn Thị Hương

- Thư ký phiên tòa Ông Lê Hoàng Quân, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị T - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 1910/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 193925/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3814/2025/QĐST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh T1, sinh năm 1986 ( xin vắng mặt)

Địa chỉ: 2 H, phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1992 ( vắng mặt)

Nơi cư trú: ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ tạm trú: A1 09.12 Chung cư O, đường số A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 02 tháng 8 năm 2024 và các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ kiện, nguyên đơn ông Phạm Thanh T1 trình bày

Ông Phạm Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Ánh N tự nguyện tìm hiểu, năm 2022 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống bên nhà chồng được một thời gian, cuộc sống xảy ra nhiều mâu thuẫn gia đình dẫn tới rạn nứt không thể hàn gắn được. Nguyên nhân là do hai vợ chồng thường xuyên cải vã về vấn đề sinh hoạt hàng ngày. Nay tình cảm vợ chồng giữa ông Phạm Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Ánh N không còn nên ông T1 yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn với bà N.

Về con chung: Nguyên đơn xác định không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Nguyên đơn xác định không có.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn ông Phạm Thanh T1 có yêu cầu vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như nêu trên. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ánh N: Quá trình chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử cho đến hôm nay, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bà N không đến và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông T1.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách đương sự, tiến hành thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát cùng cấp nghiên cứu, thời gian mở phiên tòa, thành phần Hội đồng xét xử và nguyên tắc xét xử. Về thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự, nguyên đơn chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay; bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Thanh T1

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Tranh chấp giữa ông Phạm Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Ánh N phát sinh từ quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn. Bà Nguyễn Thị Ánh N cư trú trên địa bàn thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn ông Phạm Thanh T1 có đơn yêu cầu vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; Bị đơn bà Nguyễn Thị Ánh N vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Thanh T1 yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Ánh N.

Vấn đề này Hội đồng xét xử (HĐXX) thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Ánh N là hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2022, do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 11/03/2022.

Xét thấy, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc phải được xây dựng trên cơ sở tình cảm tự nguyện, hai vợ chồng cần có sự yêu thương, quan tâm, cùng nhau chia sẻ, vun đắp gia đình. Tuy nhiên, theo ông T1 trình bày: Trong quá trình chung sống thời gian đầu chung sống bình thường và hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó quá trình chung sống không còn hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Hai bên đã nhiều lần hàn gắn, đoàn tụ nhưng không có kết quả. Ông T1 xác nhận không còn tình cảm với bà N, đời sống hôn nhân không thể kéo dài. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà N đến Tòa để giải quyết vụ án, nhưng bà N vẫn vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà N. Điều đó chứng tỏ bà N không có thiện chí hàn gắn, đoàn tụ gia đình.

Qua đơn khởi kiện, bản tự khai của ông T1, sự vắng mặt của bà N, cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông T1 và bà N đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, ông T1 yêu cầu ly hôn bà N là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Không có, nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết, nên HĐXX không xét.

Về nợ chung: Không có, nên HĐXX không xem xét.

[3] Về án phí: ông T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Khoản 1 Điều 273; Điều 482 và Điều 483 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông T1:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh T1 được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ánh N.

Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2022, do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 11/03/2022 cấp cho ông Phạm Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Ánh N không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.

2/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Phạm Thanh T1 phải chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0043174 ngày 23/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T1 đã nộp đủ án phí.

3/ Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - TAND TP.HCM;
  • - Chi cục THADS TP.Thủ Đức;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH;
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lưu Minh Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1287/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1287/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông T1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger