Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Bản án số: 128/2024/HS-ST

Ngày: 28/5/2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Diệp Linh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hạnh và ông Nguyễn Văn Thông - Cán bộ hưu trí

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Bùi Mai Quỳnh - Kiểm sát viên

Mở phiên tòa công khai ngày 28 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 33/2024/TLST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2024/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2024/HSST-QĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 đối với bị cáo:

  1. Trần Đức T, sinh năm 1982. Giới tính: Nam. HKTT: Thôn L, xã P, huyện L, tỉnh Hà Nam. Nơi ở trước khi bị bắt: Số 28BT8, khu đô thị V, phường V, quận H, Hà NộiQuốc tịch: Việt Nam. Dân tộc Kinh. Tôn giáo, đảng phái: Không. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trình độ văn hóa: 12/12. Con ông Trần Phúc T1 và bà Trần Thị D. Có vợ là Trương Thị Đ và 02 con (con lớn sinh năm 2013, con nhỏ sinh năm 2020). Tiền án, tiền sự: Không;
  2. Bị cáo đầu thú, bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 09/11/2023. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 2 - Công an T10. Có mặt tại phiên toà.

  3. Hoàng Văn V, sinh năm 1988. Giới tính: Nam. HKTT: Khu Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Phú ThọNơi ở trước khi bị bắt: Số B, đường C, phường V, quận H, Hà NộiQuốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo, đảng phái: Không. Trình độ văn hóa: 9/12. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Con ông Hoàng Văn V1 và bà Nguyễn Thị V2. Có vợ là Nguyễn Thị H và 01 con sinh năm 2008. Tiền án, tiền sự: Không.
  4. Bị cáo đầu thú, bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 09/11/2023. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 2 - Công an T10. Có mặt tại phiên toà.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Chị Dương Thủy T2, sinh năm 1999. HKTT: thôn H, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trú tại: số A đường C, xã T, huyện T, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  2. Anh Nguyễn Bá N, sinh năm 1977. HKTT: xã H, huyện C, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  3. Chị Nguyễn Huyền N1, sinh năm 1991. HKTT: thôn Đ, xã H, huyện Ứ, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: số A phố H, phường N, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  4. Chị Nguyễn Thị Hoa S, sinh năm 1989. Trú tại: Số A, tổ dân phố số A, phường K, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  5. Chị Đặng Thùy L, sinh năm 1986. HKTT: số 18, ngách A, ngõ E phố K, phường V, quận H, TP Hà Nội. Nơi ở hiện nay: số A B, phường P, H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  6. Chị Đỗ Thị T3, sinh năm 1965. HKTT: tổ A, phường D, quận C, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: P, Tòa M, khu đô thị T, phường K, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  7. Chị Đặng Thị B, sinh năm 1983. Trú tại: ngõ B K, xã C, huyện T, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  8. Chị Trần Thị Phương A, sinh năm 1996. Trú tại: thôn H, xã H, huyện T, Hà Nội. Có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.
  9. Chị Trương Thị T4, sinh năm 1989. HKTT: khu phố T, phường Q, TP ., Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: số nhà B, Tổ A X, phường P, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  10. Chị Nguyễn Tú A1, sinh năm 1977. Trú tại: số A, I, phường T, quận T, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  11. Chị Nguyễn Diệu L1, sinh năm 1997. Trú tại: cụm E, thôn Í, xã V, huyện T, Hà Nội. Địa chỉ: số A, ngõ B, đường A phường V, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  12. Anh Trần Hữu N2, sinh năm 1957. HKTT: P213-A3 phường T, quận T, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: 2 đường N, phường H, quận T, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  13. Chị Nguyễn Thị Bích L2, sinh năm 1980. HKTT: Xóm A H, phường H, quận H, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Lô C, LK10, phường H, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  14. Chị Lê Thị M, sinh năm 1980. Trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, Hà Nội. Có mặt tại phiên tòa.
  15. Anh Nguyễn Việt T5, sinh năm 1992. Trú tại: số A, ngõ E đường T, Tổ dân phố I, phường M, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  16. Chị Phan Thị X, sinh năm 1976. Trú tại: số A, Tổ dân phố I, phường P, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  17. Chị Trần Thị Kim K, sinh năm 1981. HKTT: thôn C, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Phòng 332, D19, khu đô thị Đ, xã Đ, huyện G, Hà Nội. Có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.
  18. Chị Tạ Thị Thanh T6, sinh năm 1970. Trú tại: số A, Tổ dân phố B, phường V, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  19. Chị Lê Thị D1, sinh năm 1976. HKTT: thôn T, xã V, Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: số A phố V, phường T, quận N, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  20. Chị Nguyễn Thị M1, sinh năm 1962. Trú tại: Tổ dân phố A, phường Đ, quận H, TP . Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  21. Chị Nguyễn Thị K1, sinh năm 1963; HTT: tổ dân phố G, phường L, quận H, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: số C phố N, phường Q, quận H, Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  22. Chị Bùi Thị Thanh T7, sinh năm 1981. HKTT: Bao La, Q, huyện Q, Thừa Thiên Huế. Nơi ở hiện nay: số A đường C, khu đô thị Đ, xã T, huyện T, TP Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
  23. Anh Nguyễn Đức H1, sinh năm 1969. Trú tại: số C, ngõ A Cầu Đ, phường H, quận H, TP . Hà Nội. Có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.
  24. Chị Trương Thị Đ, sinh năm 1986. Trú tại: Số B, khu đô thị V, phường V, quận H, Hà Nội. Có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào hồi 12 giờ 15 phút ngày 08/11/2023, tại địa bàn phường V, quận H, tổ công tác Công an quận H trong quá trình tuần tra kiểm soát phát hiện Trần Đức THoàng Văn V có biểu hiện nghi vấn. Qua kiểm tra hành chính phát hiện trong điện thoại di động của Trần Đức T chứa đựng nội dung thông tin đến hoạt động cho vay lãi nặng dưới hình thức “Bốc bát họ”. Trần Đức THoàng Văn V đã xin đầu thú, khai nhận hành vi cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự của bản thân.

Qua điều tra đã xác định được như sau: Vào khoảng tháng 4/2023, Trần Đức THoàng Văn V cùng góp tiền để cho người khác vay dưới hình thức “bốc bát họ”, tỷ lệ 10 ăn 8 hoặc 8,5 (ví dụ: khách vay số tiền 10.000.000 đồng thì sẽ bị cắt lại ngay số tiền 1.500.000 đồng hoặc số tiền 2.000.000 đồng tiền lãi, khách vay chỉ được nhận về số tiền 8.500.000 đồng hoặc số tiền 8.000.000 đồng và sẽ phải đóng mỗi ngày 200.000 đồng tiền lãi trong vòng 50 ngày cho đủ số tiền gốc 10 triệu đồng), tương đương với mức lãi suất từ 146%/năm đến 182%/năm, cao gấp 7,3 đến 9,1 lần lãi suất tối đa theo quy định tại Bộ luật Dân sự (20%/năm). TV mỗi người bỏ ra số tiền vốn là 100 triệu đồng để làm (tổng vốn 200 triệu đồng), tỷ lệ ăn chia là 50/50. Cả hai sử dụng cửa hàng của T ở đường A, phường V, quận H, Hà Nội để làm điểm giao dịch. Khi khách có nhu cầu vay tiền, TV sẽ thẩm định khả năng tài chính của khách, nếu được Thế là người trực tiếp làm thủ tục cho khách vay (hướng dẫn cho khách viết giấy vay tiền theo tỷ lệ đã thống nhất từ trước, yêu cầu để lại giấy tờ cá nhân...). Người vay sẽ đến cửa hàng của T để viết giấy vay tiền và nhận tiền bằng tiền mặt hoặc hoặc chuyển khoản tùy nhu cầu của người vay. Thế và V sử dụng các số tài khoản Ngân hàng bao gồm: Tài khoản ngân hàng TMCP K2 số 19721099863013 và 19021099863011, tài khoản ngân hàng TMCP Q, tài khoản Ngân hàng N5 số 1410206030980 - đều mang tên Nguyễn Đức T8; V sử dụng tài khoản ngân hàng Thương mại cổ phần Q1, tài khoản ngân hàng Thương mại cổ phần V3 số [...] và tài khoản ngân hàng TMCP K2 số 19037974159017 (của Nguyễn Hữu N3, sinh năm 1999. Trú tại: xóm C, xã H, huyện T, Hà Nội). Hàng ngày, Thế là người chốt tiền vay của khách và thông báo cho V biết để cả hai ăn chia lợi nhuận.

Với hình thức như vậy, trong khoảng thời gian từ ngày 13/4/2023 đến ngày 20/10/2023, Trần Đức THoàng Văn V đã cho 23 khách vay tiền dưới hình thức “bốc bát họ”, cụ thể như sau:

  1. Chị Dương Thủy T2 vay tiền 02 lần:

    - Ngày 23/4/2023, chị T2 vay số tiền 20.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 4.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là: 20.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 547.945 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 4.000.000 đồng - 547.945 đồng = 3.452.055 đồng.

    - Ngày 27/5/2023, chị T2 vay số tiền 30.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 6.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 30.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 821.918 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 6.000.000 đồng - 821.918 đồng = 5.178.082 đồng.

    Tổng số tiền T, V thu lợi bất chính đối với các khoản vay của chị D2 Thủy Tiên là 8.630.137 đồng. Chị T2 đã thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi cho TV.

  2. Anh Nguyễn Bá N vay tiền 01 lần: Ngày 26/5/2023, anh N vay số tiền 20.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 4.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 20.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 547.945 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 4.000.000 đồng - 547.945 đồng = 3.452.055 đồng. Anh N đã thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi cho TV.
  3. Chị Nguyễn Huyền N1 vay tiền 04 lần: Vào các ngày 16/6/2023, 17/7/2023, 17/8/2023 và 29/9/2023, mỗi lần vay 10.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Tiền lãi hợp pháp là 10.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 273.973 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là (2.000.000 đồng - 273.973 đồng) x 4 lần = 6.904.108 đồng. Chị N1 đã thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi cho TV.
  4. Chị Nguyễn Thị Hoa S vay tiền 01 lần: Ngày 04/5/2023, chị S vay số tiền 20.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 4.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 20.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 547.945 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 4.000.000 đồng - 547.945 đồng = 3.452.055 đồng. Chị S đã thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi cho TV.
  5. Chị Đặng Thùy L vay tiền 01 lần: Ngày 22/6/2023, chị L vay số tiền 12.500.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.500.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 12.500.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 342.466 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 2.500.000 đồng - 342.466 đồng = 2.157.534 đồng. Chị L đã thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi cho TV.
  6. Chị Đỗ Thị T3 vay tiền 01 lần:

    Ngày 12/5/2023, chị T3 vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng - 410.959 đồng = 2.589.041 đồng. Chị T3 đã thanh toán cho TV số tiền 8.400.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 6.600.000 đồng.

  7. Chị Đặng Thị B vay tiền 02 lần:

    Vào các ngày 11/5/2023 và 10/6/2023, mỗi lần vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp mỗi lần là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là (3.000.000 đồng - 410.959 đồng) x 2 = 5.178.082 đồng. Chị B đã thanh toán cho TV số tiền gốc là 23.000.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 7.000.000 đồng.

  8. Chị Trần Thị Phương A vay tiền 01 lần:

    Ngày 28/4/2023, chị Phương A vay số tiền 20.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 4.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 20.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 547.945 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 4.000.000 đồng - 547.945 đồng = 3.452.055 đồng. Chị Phương A đã thanh toán cho TV số tiền 12.000.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 8.000.000 đồng.

  9. Chị Trương Thị T4 vay tiền 04 lần:

    Vào các ngày 27/4/2023, 25/5/2023, 28/6/2023 và 30/7/2023, mỗi lần vay số tiền 10.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp mỗi lần là 10.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 273.973 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là (2.000.000 đồng - 273.973 đồng) x 4 = 6.904.108 đồng. Chị T4 đã thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi cho TV.

  10. Chị Nguyễn Tú A1 vay tiền 01 lần:

    Ngày 11/9/2023, chị Tú A1 vay số tiền 10.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp được thu theo quy định là 10.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 273.973 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 2.000.000 đồng - 273.973 đồng = 1.726.027 đồng. Chị Tú A1 đã thanh toán cho TV số tiền 6.000.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 4.000.000 đồng.

  11. Chị Nguyễn Diệu L1 vay tiền 02 lần:

    - Ngày 13/8/2023, vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng - 410.959 đồng = 2.589.041 đồng.

    - Ngày 24/9/2023, vay số tiền 12.500.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.500.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 12.500.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 342.466 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 2.500.000 đồng - 342.466 đồng = 2.157.534 đồng.

    Tổng số tiền TV đã thu lợi bất chính đối với các khoản vay của chị Nguyễn Diệu L1 là 4.746.575 đồng. Chị L1 đã thanh toán cho TV số tiền gốc là 23.500.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 4.000.000 đồng.

  12. Anh Trần Hữu N2 vay tiền 02 lần:

    Vào các ngày 22/5/2023 và 07/9/2023, mỗi lần vay số tiền 10.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp mỗi lần là 10.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 273.973 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là (2.000.000 đồng - 273.973 đồng ) x 2 = 3.452.054 đồng. Anh N2 đã thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi cho TV.

  13. Chị Nguyễn Thị Bích L2 vay tiền 02 lần:

    Vào các ngày 13/4/2023 và 06/5/2023, mỗi lần vay số tiền 5.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 1.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp mỗi lần là 5.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 136.986 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là (1.000.000 đồng - 136.986 đồng) x 2 = 1.726.028 đồng. Chị L2 đã thanh toán cho TV số tiền gốc là 5.500.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 4.500.000 đồng.

  14. Chị Lê Thị M vay tiền 05 lần:

    - Ngày 04/5/2023, vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng - 410.959 đồng = 2.589.041 đồng.

    - Ngày 16/7/2023, vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng- 410.959 đồng = 2.589.041 đồng.

    - Ngày 01/8/2023, vay số tiền 5.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 1.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 5.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 136.986 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 1.000.000 đồng -136.986 đồng = 863.014 đồng.

    - Ngày 14/8/2023, vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng - 410.959 đồng = 2.589.041 đồng.

    - Ngày 30/9/2023, vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng - 410.959 đồng = 2.589.041 đồng.

    Tổng số tiền TV đã thu lợi bất chính đối với các khoản vay của chị Lê Thị M là 11.219.178 đồng. Chị M đã thanh toán cho TV số tiền gốc của các khoản là 61.700.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 3.300.000 đồng.

  15. Anh Nguyễn Việt T5 vay tiền 01 lần:

    Ngày 17/10/2023, anh T5 vay số tiền 10.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 10.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 273.973 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 2.000.000 đồng - 273.973 đồng = 1.726.027 đồng. Anh Tú đã thanh toán cho TV số tiền 4.000.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 6.000.000 đồng.

  16. Chị Phan Thị X vay tiền 02 lần:

    Vào các ngày 15/5/2023 và 19/6/2023, mỗi lần vay số tiền 10.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp mỗi lần là 10.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 273.973 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là (2.000.000 đồng - 273.973 đồng) x 2 = 3.452.054 đồng. Chị X đã thanh toán cho TV số tiền 15.200.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 4.800.000 đồng.

  17. Chị Trần Thị Kim K vay tiền 02 lần:

    - Ngày 17/8/2023, vay số tiền 20.000.000 đồng trong 30 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 182,5%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 20.000.000 đồng x 30 ngày x 20%/365 ngày = 328.767 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng - 328.767 đồng = 2.671.233 đồng.

    - Ngày 13/10/2023, vay số tiền 30.000.000 đồng trong 30 ngày, cắt lãi trước 4.500.000 đồng (tương đương mức lãi suất 182,5%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 30.000.000 đồng x 30 ngày x 20%/365 ngày = 493.151 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 4.500.000 đồng - 493.151 đồng =4.006.849 đồng.

    Tổng số tiền TV đã thu lợi bất chính đối với các khoản vay của chị Trần Thị Kim K là 6.678.082 đồng. Chị K đã thanh toán cho TV số tiền gốc là 20.000.000 đồng, hiện còn chưa thanh toán số tiền 30.000.000 đồng.

  18. Chị Tạ Thị Thanh T6 vay tiền 02 lần:

    Vào các ngày 10/9/2023 và 20/10/2023, mỗi lần vay 10.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp mỗi lần là 10.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 273.973 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là (2.000.000 đồng - 273.973 đồng) x 2 = 3.452.054 đồng. Chị T6 đã thanh toán số tiền gốc là 13.800.000 đồng cho TV, hiện còn nợ số tiền 6.200.000 đồng.

  19. Chị Lê Thị D1 vay tiền 01 lần:

    Ngày 28/7/2023, chị D1 vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng - 410.959 đồng = 2.589.041 đồng. Chị D1 đã thanh toán cho TV số tiền gốc là 11.000.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 4.000.000 đồng.

  20. Chị Nguyễn Thị M1 vay tiền 01 lần:

    Ngày 06/8/2023, chị M1 vay số tiền 15.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 3.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 15.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 410.959 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 3.000.000 đồng - 410.959 đồng = 2.589.041 đồng. Chị M1 đã thanh toán đầy đủ số tiền gốc và lãi cho TV.

  21. Chị Nguyễn Thị K1 vay tiền 01 lần:

    Ngày 13/4/2023, chị K1 vay số tiền 10.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 273.973 đồng (10.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày), số tiền TV thu lợi bất chính là 2.000.000 đồng - 273.973 đồng = 1.726.027 đồng. Chị K1 đã thanh toán đầy đủ số tiền gốc và lãi cho TV.

  22. Chị Bùi Thị Thanh T7 vay tiền 04 lần:

    - Ngày 08/8/2023, vay số tiền 10.000.000 đồng trong 40 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 182,5%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 10.000.000 đồng x 40 ngày x 20%/365 ngày = 219.178 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 2.000.000 đồng - 219.178 đồng = 1.780.822 đồng.

    - Ngày 19/8/2023, vay số tiền 30.000.000 đồng trong 40 ngày, cắt lãi trước 6.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 182,5%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 30.000.000 đồng x 40 ngày x 20%/365 ngày = 657.534 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 6.000.000 đồng - 657.534 đồng = 5.342.466 đồng.

    - Ngày 06/9/2023, vay số tiền 10.000.000 đồng trong 40 ngày, cắt lãi trước 2.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 182,5%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 10.000.000 đồng x 40 ngày x 20%/365 ngày = 219.178 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 2.000.000 đồng - 219.178 đồng = 1.780.822 đồng.

    - Ngày 13/9/2023, vay số tiền 30.000.000 đồng trong 40 ngày, cắt lãi trước 6.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 182,5%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 30.000.000 đồng x 40 ngày x 20%/365 ngày = 657.534 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 6.000.000 đồng - 657.534 đồng = 5.342.466 đồng.

    Tổng số tiền TV đã thu lợi bất chính đối với các khoản vay của chị Bùi Thị Thanh T7 là 14.246.576 đồng. Chị T7 đã thanh toán cho TV số tiền gốc 65.000.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 15.000.000 đồng.

  23. Anh Nguyễn Đức H1 vay tiền 04 lần:

    - Ngày 17/5/2023, vay số tiền số tiền 5.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 1.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 5.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 136.986 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 1.000.000 đồng - 136.986 đồng = 863.014 đồng.

    - Ngày 30/5/2023, vay số tiền 3.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 600.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 3.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 82.192 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 600.000 đồng - 82.192 đồng = 517.808 đồng.

    - Ngày 18/7/2023, vay số tiền 5.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 1.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 5.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 136.986 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 1.000.000 đồng - 136.986 đồng = 863.014 đồng.

    - Ngày 17/8/2023, vay số tiền 5.000.000 đồng trong 50 ngày, cắt lãi trước 1.000.000 đồng (tương đương mức lãi suất 146%/năm). Số tiền lãi hợp pháp là 5.000.000 đồng x 50 ngày x 20%/365 ngày = 136.986 đồng, số tiền TV thu lợi bất chính là 1.000.000 đồng - 136.986 đồng = 863.014 đồng.

    Tổng số tiền TV đã thu lợi bất chính đối với các khoản vay của anh Nguyễn Đức H1 là 3.106.850 đồng. Anh H1 đã thanh toán cho TV số tiền gốc 17.700.000 đồng, hiện còn nợ số tiền 300.000 đồng.

Như vậy, tổng số tiền mà Trần Đức THoàng Văn V đã cho 23 khách có tên trên vay là 618.000.000 đồng, tổng số tiền lãi (đã cắt trước) là 121.100.000 đồng. Trong đó, số tiền lãi hợp pháp theo quy định là 15.945.205 đồng, tổng tiền lãi thu lời bất chính là 105.154.795 đồng. Những khách vay đã thanh toán cho TV số tiền 514.300.000 đồng, hiện còn chưa thanh toán số tiền 103.700.000 đồng.

Quá trình giải quyết vụ án, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều không đề nghị các bị cáo phải hoàn trả khoản tiền lãi họ đã trả cho các bị cáo.

Đối với Nguyễn Hữu N3 là người quen biết với Trần Đức THoàng Văn V, đã cho T mượn tài khoản ngân hàng TMCP K2 số 19037974159017 và đi cùng T, V đến gặp một số người vay tiền. Kết quả điều ra xác định: N3 không biết việc TV cho vay lãi nặng, N3 không được hưởng lợi gì từ việc cho T và Vũ mượn tài khoản. Vì vậy Cơ quan điều tra không đề cập xử lý đối với Nguyễn Hữu N3.

Vật chứng của vụ án đã thu giữ:

  • T9 của Hoàng Văn V 01 điện thoại di động Iphone 14 Promax màu tím, đã qua sử dụng.
  • Thu giữ của Trần Đức T:
    • 01 Điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 Plus, màu vàng hồng, đã qua sử dụng.
    • 01 Điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A9, màu xanh, đã qua sử dụng.
    • 32 tài liệu có chứa nội dung “Giấy vay tiền”.
    • 01 Giấy chứng minh nhân dân số [...] mang tên TRẦN THỊ KIM KHANG, sinh ngày 20/12/1981, nơi thường trú: xã M, huyện D, tỉnh Hà Nam.
    • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên TRƯƠNG THỊ THẢO, sinh ngày 02/5/1989, nơi thường trú: Kp Q, Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
    • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên NGUYỄN HUYỀN N4, sinh ngày 21/7/1991, nơi thường trú: thôn Đ, xã H, huyện Ứ, Hà Nội.
    • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên NGUYỄN TÚ A2, sinh ngày 12/10/1977, nơi thường trú: P113a-11, phường T, quận T, Hà Nội.
    • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên ĐẶNG THỊ B1, sinh ngày 13/02/1983, nơi thường trú: Khúc Thủy, xã C, huyện T, Hà Nội.
    • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên LÊ THỊ VIỆT LINH, sinh ngày 11/03/2004; nơi thường trú: Đ, xã Đ, huyện Đ, Hà Nội.
    • 01 Đăng ký xe mô tô Honda Vision, biển số 29X3 - 553.08 mang tên LÊ THỊ VIỆT LINH, địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, Hà Nội.
    • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên NGUYỄN ĐỨC H2, sinh ngày 25/6/1969, nơi cư trú: phường H, quận H, Hà Nội.
    • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên TRẦN HỮU NAM, sinh ngày 11/06/1957, nơi cư trú: phường T, quận T, Hà Nội.

Ngày 21/3/2024, chị Trương Thị Đ (vợ Trần Đức T) đã tự nguyện nộp một phần số tiền thu lời bất chính thay bị cáo Thế là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) tại Chi cục T11 hánh án dân sự quận H, Hà Nội.

Cáo trạng số 33/CT-VKS-HĐ ngày 05/3/2024 của Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, Hà Nội đã truy tố Trần Đức THoàng Văn V về tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa,

Các bị cáo đều xin được xem xét giảm nhẹ hình phạt.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là chị Trương Thị Đ trình bày chị tự nguyện nộp 1 phần số tiền thu lời bất chính là 10.000.000 đồng thay cho bị cáo T và không yêu cầu bị cáo T phải trả lại cho chị.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là chị Lê Thị M đề nghị được trả lại 01 Căn cước công dân và 01 Đăng ký xe môtô đều mang tên Lê Thị Việt L3 (con gái chị).

Đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:

  • Áp dụng khoản 2 Điều 201; điểm b, s khoản 1, khoản 2 điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự, xử phạt: Trần Đức T từ 07 đến 09 tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
  • Áp dụng khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1, khoản 2 điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự, xử phạt: Hoàng Văn V từ 07 đến 09 tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
  • Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
  • Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật chứng:
    • Đề nghị buộc các bị cáo phải nộp để sung quỹ Nhà nước số tiền gốc dùng cho vay (đã thu được) là 514.300.000 đồng và số tiền lãi thu được từ việc cho vay là 121.100.000 đồng.
    • Số tiền gốc người vay còn nợ các bị cáo đề nghị truy thu để sung quỹ Nhà nước. Theo đó, đề nghị buộc những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải nộp để sung quỹ Nhà nước số tiền gốc còn nợ các bị cáo, cụ thể:
      • Chị Đỗ Thị T3 phải nộp 6.600.000 đồng (sáu triệu sáu trăm ngàn đồng);
      • chị Đặng Thị B phải nộp 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng);
      • chị Trần Thị Phương A phải nộp 8.000.000 đồng (tám triệu đồng);
      • chị Nguyễn Tú A1 phải nộp 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng);
      • chị Nguyễn Diệu L1 phải nộp 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng);
      • chị Nguyễn Thị Bích L2 phải nộp 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm ngàn đồng);
      • chị Lê Thị M phải nộp 3.300.000 đồng (ba triệu ba trăm ngàn đồng);
      • anh Nguyễn Việt T5 phải nộp 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng);
      • chị Phan Thị X phải nộp 4.800.000 đồng (bốn triệu tám trăm ngàn đồng);
      • chị Trần Thị Kim K phải nộp 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng);
      • chị Tạ Thị Thanh T6 phải nộp 6.200.000 đồng (sáu triệu hai trăm ngàn đồng);
      • chị Lê Thị D1 phải nộp 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng);
      • chị Bùi Thị Thanh T7 phải nộp 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng);
      • anh Nguyễn Đức H1 phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
    • Đề nghị tịch thu sung quỹ Nhà nước phương tiện các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội là: 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 14 Promax màu tím, đã qua sử dụng của Hoàng Văn V; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 Plus, màu vàng hồng; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A9, màu xanh thu giữ của Trần Đức T.
    • Đề nghị trả lại những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, đăng ký xe máy, giấy phép lái xe của những người vay tiền mà Trần Đức T đã giao nộp.
    • Đối với số tiền 10.000.000 đồng chị Trương Thị Đ (vợ bị cáo T) trình bày tự nguyện nộp 1 phần số tiền thu lời bất chính thay cho bị cáo đề nghị tiếp tục tạm giữ và tính trừ vào số tiền mà bị cáo T phải nộp để đảm bảo thi hành án.
    • Đề nghị ghi nhận ý kiến của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không yêu cầu các bị cáo trả lại số tiền lãi đã trả cho các bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1]. Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã được thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự; các bị cáo không có ý kiến khiếu nại nên các hành vi, quyết định của người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. Về hành vi phạm tội của các bị cáo: Có đủ căn cứ xác định: Trong khoảng thời gian từ tháng 04/2023 đến tháng 10/2023, tại địa bàn quận H và các quận trên địa bàn thành phố Hà Nội, Trần Đức T, Hoàng Văn V đã có hành vi dùng tiền cá nhân cho 23 người vay tiền dưới hình thức “bốc họ” với lãi suất từ 146%/năm đến 182,5%/năm (tương ứng với lãi suất gấp 7,3 lần đến 9,125 lần lãi suất tối đa quy định của Bộ luật dân sự), với tổng số tiền cho vay là 618.000.000 đồng, tổng số tiền lãi đã thu được là 121.100.000 đồng (trong đó, số tiền lãi hợp pháp là 15.945.205 đồng, số tiền thu lợi bất chính 105.154.795 đồng). Đến nay, những người liên quan đã thanh toán cho Trần Đức THoàng Văn V số tiền gốc 514.300.000 đồng, hiện còn nợ chưa thanh toán số tiền gốc 103.700.000 đồng.

Hành vi nêu trên của các bị cáo đã phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”, tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 2 điều 201 Bộ luật hình sự như Cáo trạng Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, Hà Nội đã truy tố.

[3]. Về tính chất vụ án, hành vi phạm tội: Tuy vụ án thuộc loại ít nghiêm trọng nhưng hành vi của các bị cáo đã xâm phạm trực tiếp đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động quản lý tài chính, hoạt động tín dụng của Nhà nước. Nhất là trong tình hình hiện nay, nhiều tội phạm phát sinh là hệ lụy từ hoạt động tín dụng trái pháp luật đang trở thành vấn nạn, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội nói chung và trật tự trị an ở địa phương nói riêng. Vì vậy cần có hình phạt phù hợp để giáo dục các bị cáo và phòng ngừa tội phạm chung.

[4]. Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và quyết định hình phạt: Các bị cáo lần đầu phạm tội, sau khi phạm tội đã đầu thú, thành khẩn khai báo, bị cáo T có bố đẻ (ông Trần Phúc T1) là thương binh, tỷ lệ thương tật 45% nên các bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Gia đình bị cáo T đã tự nguyện nộp một phần số tiền thu lời bất chính thay cho bị cáo nên bị cáo được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về hình phạt bổ sung: Các bị cáo không có nghề nghiệp ổn định nên không cần thiết áp dụng hình phạt bổ sung.

Các bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 09/11/2023 nên thời gian đã giam, giữ của các bị cáo được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù.

[5]. Về xử lý vật chứng:

  • Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không yêu cầu bị cáo trả lại số tiền lãi đã trả cho các bị cáo nên cần ghi nhận.
  • Số tiền gốc 618.000.000 đồng (trong đó có 103.700.000 đồng những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan còn nợ, chưa thanh toán trả các bị cáo) là phương tiện các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội và số tiền lãi 121.100.000 đồng là tiền các bị cáo thu được từ giao dịch trái pháp luật cần buộc các bị cáo và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp lại để sung quỹ Nhà nước.
  • Cần ghi nhận sự tự nguyện của chị Trương Thị Đ (vợ bị cáo T) đã tự nguyện nộp thay cho bị cáo số tiền 10.000.000 đồng, cần tiếp tục tạm giữ số tiền này để trừ vào số tiền bị cáo T phải nộp đảm bảo thi hành án.
  • Đối với 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 14 Promax màu tím, đã qua sử dụng; 01 Điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 Plus, màu vàng hồng, 01 Điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A9, màu xanh đều đã qua sử dụng là công cụ, phương tiện các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước.
  • 32 tài liệu có chứa nội dung “Giấy vay tiền” (đã đánh số bút lục) là tài liệu chứng cứ nên cần lưu giữ theo hồ sơ vụ án.
  • Đối với các giấy tờ mà TV đã giữ của những người vay khi họ vay tiền như Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Đăng ký xe mô tô, Giấy phép lái xe cần tuyên trả lại cho những người vay.

[6]. Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

[7]. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Đức T, Hoàng Văn V phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

2. Về điều luật áp dụng và hình phạt:

2.1 Áp dụng khoản 2 Điều 201; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự; Điều 328 Bộ luật Tố tụng Hình sự, xử phạt: Trần Đức T 06 (sáu) tháng 19 (mười chín) ngày tù. Thời hạn tù tính từ ngày 09/11/2023. Trả tự do ngay tại phiên tòa cho bị cáo nếu bị cáo không bị tạm giam về một tội phạm khác.

2.2 Áp dụng khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự; Điều 328 Bộ luật Tố tụng Hình sự, xử phạt: Hoàng Văn V 06 (sáu) tháng 19 (mười chín) ngày tù. Thời hạn tù tính từ ngày 09/11/2023. Trả tự do ngay tại phiên tòa cho bị cáo nếu bị cáo không bị tạm giam về một tội phạm khác.

3. Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật chứng: Áp dụng điều 47, Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố Tụng hình sự:

3.1 Ghi nhận sự tự nguyện của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Dương Thủy T2, anh Nguyễn Bá N, chị Nguyễn Huyền N1, chị Nguyễn Thị Hoa S, chị Đặng Thùy L, chị Đỗ Thị T3, chị Đặng Thị B, chị Trần Thị Phương A, chị Trương Thị T4, chị Nguyễn Tú A1, chị Nguyễn Diệu L1, anh Trần Hữu N2, chị Nguyễn Thị Bích L2, chị Lê Thị M, anh Nguyễn Việt T5, chị Phan Thị X, chị Trần Thị Kim K, chị Tạ Thị Thanh T6, chị Lê Thị D1, chị Nguyễn Thị M1, chị Nguyễn Thị K1, chị Bùi Thị Thanh T7, anh Nguyễn Đức H1 không yêu cầu các bị cáo trả lại số tiền lãi các bị cáo đã thu của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

3.2 Buộc bị cáo Trần Đức T, Hoàng Văn V phải nộp để sung quỹ Nhà nước số tiền gốc 514.300.000 đồng và số tiền lãi 121.100.000 đồng đã thu được từ việc cho vay. Trong đó trách nhiệm của mỗi bị cáo là:

  • - Trần Đức T có trách nhiệm nộp số tiền là 317.700.000 đồng, được đối trừ số tiền 10.000.000 đồng (chị Đ đã nộp) tại biên lai thu tiền số 0014855 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội. Số tiền bị cáo T còn phải nộp là 307.700.000 đồng (ba trăm linh bảy triệu, bảy trăm ngàn đồng).
  • - Hoàng Văn V có trách nhiệm nộp số tiền là 317.700.000 đồng (ba trăm mười bảy triệu, bảy trăm ngàn đồng).
  • - Ghi nhận sự tự nguyện của của chị Trương Thị Đ (vợ bị cáo T) đã tự nguyện nộp thay cho bị cáo số tiền 10.000.000 đồng. Tiếp tục tạm giữ số tiền 10.000.000 đồng (chị Đ đã nộp) tại biên lai thu tiền số 0014855 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội để đảm bảo thi hành án.

3.3 Buộc những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp lại số tiền gốc còn nợ bị cáo Trần Đức THoàng Văn V để sung quỹ Nhà nước. Cụ thể:

  • Chị Đỗ Thị T3 phải nộp 6.600.000 đồng (sáu triệu sáu trăm ngàn đồng).
  • Chị Đặng Thị B phải nộp 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng).
  • Chị Trần Thị Phương A phải nộp 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).
  • Chị Nguyễn Tú A1 phải nộp 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).
  • Chị Nguyễn Diệu L1 phải nộp 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).
  • Chị Nguyễn Thị Bích L2 phải nộp 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm ngàn đồng).
  • Chị Lê Thị M phải nộp 3.300.000 đồng (ba triệu ba trăm ngàn đồng).
  • Anh Nguyễn Việt T5 phải nộp 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).
  • Chị Phan Thị X phải nộp 4.800.000 đồng (bốn triệu tám trăm ngàn đồng).
  • Chị Trần Thị Kim K phải nộp 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
  • Chị Tạ Thị Thanh T6 phải nộp 6.200.000 đồng (sáu triệu hai trăm ngàn đồng).
  • Chị Lê Thị D1 phải nộp 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).
  • Chị Bùi Thị Thanh T7 phải nộp 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
  • Anh Nguyễn Đức H1 phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

3.4 Tịch thu sung quỹ Nhà nước: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 14 Promax màu tím, đã qua sử dụng thu giữ của Hoàng Văn V; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 Plus, màu vàng hồng, đã qua sử dụng và 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A9, màu xanh, đã qua sử dụng thu giữ của Trần Đức T. (Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 16/4/2024 giữa Công an quận H và Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội).

3.5 Trả lại những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan các giấy tờ sau:

  • - Trả chị Trần Thị Kim K: 01 Giấy chứng minh nhân dân số [...] mang tên TRẦN THỊ KIM KHANG, sinh ngày 20/12/1981, nơi thường trú: xã M, huyện D, tỉnh Hà Nam.
  • - Trả chị Trương Thị T4: 01 Căn cước công dân số [...] mang tên TRƯƠNG THỊ THẢO, sinh ngày 02/5/1989, nơi thường trú: Kp Q, Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
  • - Trả chị Nguyễn Huyền N1: 01 Căn cước công dân số [...] mang tên NGUYỄN HUYỀN N4, sinh ngày 21/7/1991, nơi thường trú: thôn Đ, xã H, huyện Ứ, Hà Nội.
  • - Trả chị Nguyễn Tú A1: 01 Căn cước công dân số [...] mang tên NGUYỄN TÚ A2, sinh ngày 12/10/1977, nơi thường trú: P113a-I1, phường T, quận T, Hà Nội.
  • - Trả chị Đặng Thị B: 01 Căn cước công dân số [...] mang tên ĐẶNG THỊ B1, sinh ngày 13/02/1983, nơi thường trú: Khúc Thủy, xã C, huyện T, Hà Nội.
  • - Trả chị Lê Thị M:
    • + 01 Căn cước công dân số [...] mang tên LÊ THỊ VIỆT LINH, sinh ngày 11/03/2004; nơi thường trú: Đ, xã Đ, huyện Đ, Hà Nội.
    • + 01 Đăng ký xe mô tô Honda Vision, biển số 29X3 – 553.08 mang tên LÊ THỊ VIỆT LINH, địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, Hà Nội.
  • - Trả anh Nguyễn Đức H1: 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên NGUYỄN ĐỨC H2, sinh ngày 25/6/1969, nơi cư trú: phường H, quận H, Hà Nội.
  • - Trả anh Trần Hữu N2: 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên TRẦN HỮU NAM, sinh ngày 11/06/1957, nơi cư trú: phường T, quận T, Hà Nội.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 16/4/2024 giữa Công an quận H và Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội).

3.6 32 tài liệu có chứa nội dung “Giấy vay tiền” (đã đánh số bút lục từ 110 đến A) là tài liệu chứng cứ nên lưu giữ theo hồ sơ vụ án.

4. Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331; Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi họ cư trú, hoặc cư trú cuối cùng. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chỉ có quyền kháng cáo về những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND TP Hà Nội;
  • - VKSND quận Hà Đông, Hà Nội;
  • - Công an quận Hà Đông, Hà Nội;
  • - THADS quận Hà Đông, Hà Nội;
  • - UBND xã, phường nơi bị cáo cư trú;
  • - Bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • - Lưu HS, VT.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Thu Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 128/2024/HS-ST ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

  • Số bản án: 128/2024/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Đức T và đồng phạm phạm tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger