|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANG TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 128/2024/HNGĐ-ST
Ngày 18 – 6 – 2024
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN DẠNG
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANG, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Nguyễn Thanh Hải
Ông Trần Thanh Nhân
- Thư ký phiên tòa: Ông Lý Sơn Thanh Phong - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 18 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 63/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Tuấn V. (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 4, xã Nguyễn Bích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thị Thu V1. (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: khu vực 3, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Tuấn V trình bày:
Ông Lê Tuấn V và bà Nguyễn Thị Thu V1 tiến tới hôn nhân vào năm 2004 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Nhận thấy hôn nhân không thể hàn gắn, nay ông V yêu cầu Toà án không công nhận ông V và bà V1 là vợ chồng.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê V1 A, sinh ngày 17/6/2006, giới tính: Nữ. Con chung hiện tại đang sống chung với bà V1. Ông V đồng ý giao con chung cho bà trực tiếp nuôi dưỡng, ông V chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung..
Tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị Thu V1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung như bà ông V đã trình bày là đúng. Trong quá trình chung sống bà V1 và ông V tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay bà V1 đề nghị Toà án không công nhận ông V và bà V1 là vợ chồng.
Về con chung: yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên Lê V1 A, sinh ngày 17/6/2006, giới tính: Nữ. Bà V1 không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Ông Lê Tuấn V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận ông V với bà Nguyễn Thị Thu V1 là vợ chồng. Đây là tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Tuấn V và bà Nguyễn Thị Thu V1 sống chung như vợ chồng vào năm 2004 nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa bà V1 và ông V không có giá trị pháp lý. Cho nên, việc bà V1 yêu cầu Toà án không công nhận bà V1 và ông V là vợ chồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Lê Tuấn V và bà Nguyễn Thị Thu V1 có một con chung tên Lê V1 A, sinh ngày 17/6/2006, giới tính: Nữ. Tại thời điểm xét xử con chung đã đủ 18 tuổi nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Tuấn V phải chịu là 300.000 đồng.
Ông Lê Tuấn V và bà Nguyễn Thị Thu V1 có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Tuấn V. Không công nhận ông Lê Tuấn V và bà Nguyễn Thị Thu V1 là vợ chồng.
- Con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Lê Tuấn V phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông V được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000894 ngày 02 tháng 4 năm 2024 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh. Ông Lê Tuấn V không phải nộp thêm.
- Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Huỳnh Thị Trinh |
Bản án số 128/2024/HNGĐ-ST ngày 18/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANG, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 128/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANG, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
