Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 128/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 25/02/2025

“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Bờ; Ông Đỗ Sơn Hùng

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Vũ - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 742/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 67/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Số D, ấp A, xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng, (có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Tăng Thành V, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số B, tổ G, đường N, ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh N trình bày: Chị và anh Vĩnh T tìm hiểu và tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 29/12/2015. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng dần về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, thường hay cãi nhau, anh V thường xuyên đi nhậu về súc phạm gia đình chị, thu nhập của anh V cũng không đưa cho chị phần nào để bà lo cho gia đình, anh V không quan tâm, chăm lo cho vợ con, vợ chồng sống ly thân từ tháng 10/2022 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Tăng Thành Vĩnh. Về con chung: có 02 con chung tên Tăng Thành Phước T1, sinh ngày 30/11/2015, đang sống cùng anh V và Tăng Bảo N1, sinh ngày 01/01/2020, đang sống cùng chị. Ly hôn chị đồng ý giao con chung tên Tăng Thành Phước T1 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con chung. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung Tăng Bảo N1, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn anh Tăng Thành V, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng anh vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên toà:

Chị N có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh V vắng mặt tại phiên tòa.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biều ý kiến về việc giải quyết vụ án:

  • - Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

  • - Về thẩm quyền giải quyết: Anh Tăng Thành V có nơi cư trú: tổ G, ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Chị N khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Bị đơn anh Tăng Thành V đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị N và anh V chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng nên được pháp luật công nhận là vợ chồng và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi kết hôn anh chị có cuộc sống hạnh phúc được một thời gian, nhưng thời gian sau xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường hay cải vả và phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp. Hiện nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị N xin ly hôn với anh V. Tòa án đã hòa giải cho anh chị đoàn tụ nhưng anh V đều vắng mặt. Vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.

Về con chung: Có 02 con chung tên Tăng Thành Phước T1, sinh ngày 30/11/2015, đang sống cùng anh V và Tăng Bảo N1, sinh ngày 01/01/2020, đang sống cùng chị N. Xét, từ khi vợ chồng ly thân đến nay cháu T1 sống với anh V, cháu N1 sống với chị N. Hai cháu do anh chị chăm sóc nuôi dưỡng ổn đinh nên Hội đồng xét xử giao cháu T1 cho anh V nuôi dưỡng, cháu N1 cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Quyền nuôi con là không cố định, vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị N phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẻ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh N.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn với anh Tăng Thành Vĩnh

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 137 ngày 29/12/2015 của Ủy ban dân xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao con chung tên Tăng Thành Phước T1, sinh ngày 30/11/2015 cho anh Tăng Thành V được trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên Tăng Bảo N1, sinh ngày 01/01/2020 cho chị Nguyễn Thị Thanh N được trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Tăng Thành V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị N và anh V cùng với các thành viên trong gia đình không được cản trở anh chị trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009072 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAT An Giang;
  • - THA huyện Châu Phú;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - UBND xã;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quốc Hoàng

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 128/2025/HNGĐ - ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 128/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn Ngân - Vĩnh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger