TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Bản án số: 128/2025/DS-ST
Ngày 30 - 9 -2025
V/v “Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Thành Trung;
- Bà Nguyễn Thị Oanh Kiều.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Loan là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sóc - Kiểm sát viên.
Vào ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2025/TLST-DS, ngày 07 tháng 7 năm 2025, về việc: “Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88b/2025/QĐXXST-DS ngày 27/8/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 193/2025/QĐST-DS ngày 12/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng Giám đốc.
Địa chỉ: số B N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S2).
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Phan Tấn D1 - Chức vụ: Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty: Ông Nguyễn Minh T - Chức vụ: Nhân viên Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (theo Giấy ủy quyền số 4290/2025/UQ-TGĐ ngày 25/6/2025).
Địa chỉ: B đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Phạm Vũ Song T1, sinh năm 1998
Địa chỉ cư trú: khóm E, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ tạm trú: A Đ, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn trình bày: Ngày 17/01/2022 ông Phạm Vũ Song T1 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiếm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T1 thì Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 100.000.000đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 98.500.000đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 21.868.980đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Qua nhiều lần làm việc nhắc nhở nhưng ông T1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) nên ngày 06/11/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 30/9/2025 ông T1 còn nợ các khoản sau. Dư nợ gốc 104.425.188đồng; Lãi quá hạn 133.260.600đồng. Tổng cộng 237.685.788đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng). Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông T1 có trách nhiệm thanh toán nhưng ông T1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng là vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng K đề nghị Quý Tòa giải quyết: Buộc ông Phạm Vũ Song T1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2025 dư nợ gốc 104.425.188đồng, lãi quá hạn 133.260.600đồng. Tổng cộng 237.685.788đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
- Bị đơn ông Phạm Vũ Song T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do.
- Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp:
+ Về tố tụng: Trong qua trinh giai quyêt vu an, cung như tại phiên tòa xet xử sơ thẩm Hôi đồng xét xử, Thẩm phan, Thư ký và những người tham gia tố tung đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
+ Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ kiện tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng nên thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Minh T vắng mặt, có đơn xin vắng mặt; Bị đơn ông Phạm Vũ Song T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có lý do. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xét xử vắng mặt các đương sự này. Vì vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định.
[2] Về nội dung vụ án:
- Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Phạm Vũ Song T1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 30/9/2025 dư nợ gốc 104.425.188đồng, lãi quá hạn 133.260.600đồng. Tổng cộng 237.685.788đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 17/01/2022. Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngày 17/01/2022 ông Phạm Vũ Song T1 có ký với Ngân hàng TMCP S là Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiếm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T1 thì Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 100.000.000đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 98.500.000đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 21.868.980đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Qua nhiều lần làm việc nhắc nhở nhưng ông T1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) nên ngày 06/11/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 30/9/2025 ông T1 còn nợ lại Ngân hàng dư nợ gốc 104.425.188đồng, lãi quá hạn 133.260.600đồng. Tổng cộng 237.685.788đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng). Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông T1 có trách nhiệm thanh toán nhưng ông T1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng là vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Phạm Vũ Song T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do.
Do đó, Việc Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Phạm Vũ Song T1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2025 dư nợ gốc 104.425.188đồng, lãi quá hạn 133.260.600đồng. Tổng cộng 237.685.788đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 17/01/2022 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên buộc bị đơn ông Phạm Vũ Song T1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 2 và 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 166, Điều 385, Điều 386, Điều 398, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 100 Luật Tổ chức tín dụng;
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Buộc ông Phạm Vũ Song T1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền vay tính đến ngày 30/9/2025 dư nợ gốc 104.425.188đồng, lãi quá hạn 133.260.600đồng. Tổng cộng 237.685.788đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 01/10/2025cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 17/01/2022.
2. Về án phí:
+ Buộc ông Phạm Vũ Song Thiên C toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.884.000đ (Mười một triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần S được nhận lại 4.864.000₫ (Bốn triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 054959 ngày 17/3/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phương Thảo |
Bản án số 128/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 128/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
