Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 15/11/2024.

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Sơn

2. Ông Đặng Văn Minh

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 15 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2024, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/10/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 95/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Tuyết H - sinh năm 1989 (vắng mặt có lý do)

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Phan Minh T - sinh năm 1981 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 25/6/2024 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Võ Thị Tuyết H trình bày: Chị và anh Phan Minh T sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 25/8/2011 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện tìm hiểu. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống hay cãi nhau, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và yêu cầu ly hôn với anh Phan Minh T. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phan Minh Đ - sinh ngày 07/10/2012. Khi ly hôn, chị H xin được nuôi con và không yêu cầu anh Phan Minh T cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 17/7/2024 cháu Phan Minh Đ trình bày: Khi ba mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng ở với mẹ là Võ Thị Tuyết H.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Phan Minh T để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng anh Phan Minh T cố tình vắng mặt. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của chị Võ Thị Tuyết H và anh Phan Minh T không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì chị Võ Thị Tuyết H có đơn xin xét xử vắng mặt và anh Phan Minh T triệu tập nhiều lần không đến Tòa làm việc. Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Võ Thị Tuyết H và anh Phan Minh T.

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/10/2024 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự trình bày yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
  2. Về yêu cầu của nguyên đơn Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Võ Thị Tuyết H thì chị và anh Phan Minh T sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Võ Thị Tuyết H khai nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống hay cãi nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập anh Phan Minh T nhiều lần nhưng anh T cố tình vắng mặt chứng tỏ anh T không có thiện chí để đoàn tụ gia đình. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của chị Võ Thị Tuyết H và anh Phan Minh T rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Tuyết H.
  3. Về con chung: Chị Võ Thị Tuyết H khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 01 con tên Phan Minh Đ - sinh ngày 07/10/2012. Khi ly hôn, chị Võ Thị Tuyết H xin được nuôi con Phan Minh Đ - sinh ngày 07/10/2012 là phù hợp nguyện vọng của cháu Đ, chị Võ Thị Tuyết H không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
  1. Về tài sản và nợ: Chị Võ Thị Tuyết H không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
  2. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Võ Thị Tuyết H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Phan Minh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ:
    • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
    • - Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
    • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  2. Tuyên xử:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Tuyết H đối với anh Phan Minh T. Chị Võ Thị Tuyết H được ly hôn với anh Phan Minh T.
    • - Về con chung: Giao cháu Phan Minh Đ - sinh ngày 07/10/2012 cho chị Võ Thị Tuyết H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phan Minh T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
  3. Về án phí, lệ phí: Chị Võ Thị Tuyết H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013494 ngày 03/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa. Chị Võ Thị Tuyết H không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Phan Minh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
  4. Về quyền kháng cáo: Chị Võ Thị Tuyết H và anh Phan Minh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Thuận;
  • -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Nơi đăng ký kết hôn UBND xã Hàm Phú, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thanh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 127/2024/HNGĐ-ST ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 127/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn - tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger