|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1269/2023/HNGĐ-PT
Ngày: 28/12/2023
V/v: Tranh chấp về ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thanh Bình.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Hoàng Anh
Ông Phan Trịnh Minh Đức
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Thanh Hòa - Kiểm sát viên.
Vào ngày 28 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 111/2023/TLPT-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 1167/2022/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Nguyên đơn: Ông Phùng Bắc T, sinh năm 1970.
Thường trú: 6 T, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: 1 M, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Viên P, sinh năm 1967.
Thường trú: 6 T, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: 37 Khu Ô, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người kháng cáo: Bà Viên P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn - ông Phùng Bắc T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà P tự nguyện kết hôn, chung sống với nhau từ năm 1994 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19/CNKH, quyển số 01/94 do Ủy ban nhân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/5/1994. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian từ năm 1994 đến năm 2003, vào năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa thuận, tính tình không hòa hợp, quan điểm sống và cách sống khác nhau, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, tranh cãi với nhau trong việc dạy con và nhiều việc khác, làm tổn thương nhau; mâu thuẫn đã trầm trọng, đã nhiều lần hòa giải đoàn tụ nhưng không có kết quả. Cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã ly thân từ năm 2011 đến nay; từ đầu năm 2020 đến nay thì không còn sống chung nhà, vợ chồng không quan tâm đến nhau, nên ông yêu cầu được ly hôn với bà P.
- Về con chung: Ông và bà P có hai người con tên Phùng Kim H, sinh ngày 06/02/1995 và Phùng Gia T1, sinh ngày 29/9/1996 đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn - bà Viên P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T tự nguyện kết hôn, chung sống với nhau từ năm 1994 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19/CNKH, quyển số 01/94 do Ủy ban nhân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/5/1994. Vợ chồng chung sống hạnh phúc, cũng có khi mâu thuẫn nhưng không đến mức phải ly hôn. Đến năm 2020 vợ chồng sống ly thân là do ông T chửi và đuổi bà ra khỏi nhà, ông T muốn ly hôn với bà mục đích là để lo cho gia đình bên ông T. Bà vẫn còn yêu thương ông T nên không đồng ý ly hôn, vì ly hôn sẽ làm cho gia đình ly tán, các con sẽ khổ, các con đã trưởng thành nên cần có cả cha và mẹ ở bên khi cưới gả.
- Về con chung: Ông và bà P có hai người con tên Phùng Kim H, sinh ngày 06/02/1995 và Phùng Gia T1, sinh ngày 29/9/1996 đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 1167/2022/HNGĐ-ST ngày 26/9/2022 của Tòa án nhân dân Quận 8, đã quyết định:
“Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 48; khoản 4 Điều 147; các Điều 227, 232, 235, 264, 266, 267, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
2
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phùng Bắc T.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Phùng Bắc T và bà Viên P.
- Về con chung: Ông Phùng Bắc T và bà Viên P cùng xác nhận và cam đoan là có 02 người con tên là Phùng Kim H, giới tính: Nữ, sinh ngày 06/02/1995 và Phùng Gia T1, giới tính: Nam, sinh ngày 29/9/1996, cả hai người con đều đã thành niên (đủ 18 tuổi), có việc làm ổn định và có thu nhập tự nuôi mình, hai con có quyền sống tự lập, có quyền tự theo cha hoặc theo mẹ; ông Phùng Bắc T và bà Viên P không ai phải nuôi con và không ai phải cấp dưỡng nuôi con, không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Phùng Bắc T và bà Viên P cùng xác nhận và cam đoan là sẽ tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết, nên HĐXX không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Phùng Bắc T và bà Viên P cùng xác nhận và cam đoan là không có khoản nợ nào chung và không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết...”
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền và thời hạn kháng cáo.
Ngày 07/10/2022, bà Viên P kháng cáo yêu cầu sửa Bản án sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T vì không có căn cứ.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
* Nguyên đơn - ông Phùng Bắc T trình bày: Bà P đã đồng ý thuận tình ly hôn, đề nghị HĐXX ghi nhận.
* Bị đơn - bà Viên P trình bày: Ông T đã cương quyết xin ly hôn thì tôi cũng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thời hạn kháng cáo: Kháng cáo của bà P làm đúng thời hạn luật định.
- Về nội dung kháng cáo: Tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận về các vấn đề trong vụ án. Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên đề nghị HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 308 BLTTDS sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà P không phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hình thức: Đơn kháng cáo của bà Viên P làm trong thời hạn luật định.
[2] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 19/CNKH, quyển số 01/94 do Ủy ban nhân dân Phường A Quận H cấp ngày 09/5/1994 thì quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà P là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa hôm nay, ông T và bà P đã thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 17/KS quyển số 01/1995 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/02/1995 và Bản sao Giấy khai sinh số 103/KS quyển số 01/1996 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/10/1996 thì Phùng Kim H, sinh ngày 06/02/1995 và Phùng Gia T1, sinh ngày 29/9/1996 là con của ông Phùng Bắc T và bà Viên P. Cả hai con đều đã thành niên, nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, nên HĐXX sửa bản án sơ thẩm, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự.
[3] Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông T tự nguyện chịu.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Do Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, nên bà P không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 148, khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
1. Sửa Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 1167/2022/HNGĐ-ST ngày 26/9/2022 của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự:
4
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Bắc T và bà Viên P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con Phùng Kim H, sinh ngày 06/02/1995 và Phùng Gia T1, sinh ngày 29/9/1996 (đã thành niên), không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phùng Bắc T tự nguyện chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0044257 ngày 14/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phùng Bắc T đã nộp đủ.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Viên P không phải chịu. Hoàn trả lại cho bà Viên P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0017522 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nguyễn Hoàng Anh Phan Trịnh Minh Đức |
Quách Thanh Bình |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quách Thanh Bình |
5
6
Bản án số 1269/2023/HNGĐ-PT ngày 28/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về ly hôn.
- Số bản án: 1269/2023/HNGĐ-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn.
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 28/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGUYÊN ĐƠN PHÙNG BẮC T KHỞI KIỆN LY HÔN BỊ ĐƠN VIÊN P
