Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 126/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 02 - 8 - 2024

V/v “Tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Giang.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Huỳnh Thị Thúy Hoa;
  2. Ông Huỳnh Văn Nam.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trương Phi - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 02 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 321/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 429/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 410/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa:

  1. Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Út H, sinh năm 1989;

    Cư trú: Khóm A, phường H, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

  2. Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1979;

    Cư trú: số A, khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang;

    Địa chỉ liên hệ: Nhà trọ Phạm bá L, số A, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Tại phiên tòa bà H vắng mặt và có đơn xin vắng mặt; ông T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Thạch Thị Út H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Út H và ông Phan Thanh T do mai mối tìm hiểu sau đó tự nguyện tiến đến hôn nhân vào tháng 02 năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến khoảng tháng 10 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, có nhiều mâu thuẫn gay gắt, nghiêm trọng không thể hàn gắn được. Ông T và bà H đã ly thân từ tháng 01 năm 2024. Suốt thời gian ly thân, bà H nhiều lần liên hệ với ông T nhưng không kết nối được. Khoảng cuối tháng 5 năm 2024 bà H có thông báo về việc nộp đơn khởi kiện với ông T, ông T đồng ý ly hôn với bà H nhưng không quay trở lại để làm các thủ tục thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phan Thanh T: Không cung cấp tài liệu, chứng cứ, ý kiến.

Tòa án đã tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đương sự vắng mặt nên không hòa giải được. Do đó, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai vụ án để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Tại phiên tòa, bà H vắng mặt và có đơn xin vắng mặt, giữ nguyên ý kiến đã trình bày. Ông T vắng mặt và không cung cấp tài liệu, chứng cứ, ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Thạch Thị Út H và ông Phan Thanh T kết hôn có đăng ký kết hôn; bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn, còn ông T có địa chỉ cư trú trên địa bàn thành phố L. Nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bà H vắng mặt và có đơn xin vắng mặt. Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung tranh chấp:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn. Bà H cho rằng vợ chồng mâu thuẫn, không còn tình cảm, vợ chồng bất đồng quan điểm, nên kiên quyết ly hôn. Về phía ông T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần để giải quyết vụ án nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp ý kiến, điều này thể hiện ông T không có nguyện vọng đoàn tụ gia đình. Hiện nay bà H và ông T đã không còn chung sống một thời gian. Xét thấy: Để cuộc sống gia đình hạnh phúc, mục đích hôn nhân đạt được thì vợ chồng phải có tình cảm tự nguyện từ hai phía, chung thủy, tin tưởng, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Nhưng bà H và ông T đều không thực hiện được những điều này để cuộc sống gia đình được hạnh phúc, hôn nhân bền vững, mục đích hôn nhân đạt được. Do đó yêu cầu khởi kiện của bà H là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.2] Về con chung: Bà H xác định bà và ông T không có con chung. Ông T không cung cấp ý kiến hoặc tài liệu, chứng cứ về vấn đề này. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét vấn đề con chung.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T không cung cấp ý kiến hoặc tài liệu, chứng cứ về vấn đề này. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét vấn đề tài sản chung và nợ chung.

[4] Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; các Điều 147; 227; 228; 238; 266; 271; 273; 278; 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Các Điều 19; 51; 53; 56; 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Út H được ly hôn với ông Phan Thanh T.
  2. Về con chung: Bà Thạch Thị Út H và ông Phan Thanh T không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
  4. Về án phí: Bà Thạch Thị Út H phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002085 ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên (đã nộp xong).
  5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND t. An Giang (phòng KTNV-THA);
  • - VKSND tp. Long Xuyên;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS tp. Long Xuyên;
  • - UBND p. Mỹ Phước, Long Xuyên, An Giang;
  • (GCNKH số 32/2012 ngày 20-02-2012)
  • - Văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thùy Giang

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Trần Thanh Việt

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Đặng Thị Mỹ Hường

THẨM PHÁN –

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thùy Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 126/2024/HNGĐ-ST ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 126/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: H được ly hôn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger