TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 126/2025/DS-ST Ngày: 30-9-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng | ---------- |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tiến
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Lê Đăng Thiện
- Ông Trịnh Trung Tuyến
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Lê Diệu Linh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa tham gia phiên toà: Ông Vũ Văn Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thanh Hóa; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2025/QÐST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QÐST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2025 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 08/2025/QÐST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P2 (O)
Trụ sở chính: Toà nhà The Hallmark, số A T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diên theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung C – Chuyên viên. Có mặt.
Địa chỉ: Lô A - B P, phường H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
(Theo Giấy ủy quyền số 15/2024/UQ-CT-HĐQT ngày 06/5/2024 và Giấy ủy quyền số 17/2025/UQ-OCB-THN ngày 17/3/2025).
2
- Bị đơn: Ông Đào Xuân P, Sinh năm: 1971; Vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn M, xã T (xã B, huyện T cũ), tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng P2 (O) – Chi nhánh T1 cấp tín dụng cho ông Đào Xuân P chi tiết theo Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng số TDCN23012154/2023/PQT/HĐTD ký ngày 19/09/2023; Số tiền vay: 4.450.000.000 đồng (Bốn tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng); Mục đích vay: Thanh toán tiền mua bất động sản; Thời hạn vay: 180 tháng; Lãi suất: 9,99%/năm. Theo quy định tai HĐTD và KUNN; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng số ST24022225/2024/PQT/HĐTD ký ngày 01/06/2024; Số tiền vay: 360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng); Mục đích vay: Vay mua sắm nội thất, trang thiết bị gia đình; Thời hạn vay: 120 tháng; Lãi suất: 9,99%/năm. Theo quy định tai HĐTD và KUNN; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/04/2022; Số tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng); Mục đích vay: Vay tiêu dùng; Thời hạn vay: 36 tháng; Lãi suất: 33%/năm. Theo quy định tai HĐTD và KUNN; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên bao gồm: Tài sản: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 1513, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa), Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 626999, Số vào sổ cấp GCN: CH 04292 do UBND huyện T cấp ngày 11/01/2019; Cập nhật thay đổi về chủ sử dụng đất ngày 21/09/2023; Mang tên người sử dụng đất: ông Đào Xuân P.
Trong quá trình vay vốn đến ngày 09/10/2024 ông Đào Xuân P bắt đầu vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho OCB theo hợp đồng tín dụng đã ký. Số tiền ông Đào Xuân P đã trả cho O tính đến ngày 30/9/2025 là: 890.154.262 đồng (Gốc: 365.038.809 đồng, lãi trong hạn: 509.497.052 đồng, lãi quá hạn: 15.618.401 đồng). Như vậy, tạm tính đến ngày 30/09/2025 ông Đào Xuân P còn nợ OCB tổng số tiền là: 5.178.849.796 đồng (Gốc: 4.639.995.980 đồng, lãi trong hạn: 415.618.690 đồng, lãi quá hạn: 123.235.126 đồng), Chi tiết: Khoản thế chấp: 4.895.494.815 đồng (Gốc: 4.444.961.191 đồng, lãi trong hạn: 415.618.690 đồng, lãi quá hạn: 34.914.934 đồng); Khoản thẻ tín dụng: 283.354.981 đồng (Gốc: 195.034.789 đồng, lãi quá hạn: 88.320.192 đồng).
3
Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nợ đôn đốc nhưng đến nay ông Đào Xuân P vẫn không thanh toán nợ vay cho Ngân hàng. Vì vậy Ngân hàng TMCP P2 đề nghị Tòa án xem xét giải quyết những yêu cầu sau:
- Buộc ông Đào Xuân P trả ngay cho Ngân hàng TMCP P2 tổng số nợ của các Hợp đồng tín dụng đã ký tạm tính đến ngày 30/09/2025 là: 5.178.849.796 đồng (Gốc: 4.639.995.980 đồng, lãi trong hạn: 415.618.690 đồng, lãi quá hạn: 123.235.126 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi ông Đào Xuân P hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P2.
- Nếu ông Đào Xuân P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, thì Ngân hàng TMCP P2 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TDCN23012154.1/2023/PQT/HĐTC ngày 25/09/2023. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 1513, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa), Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 626999, vào sổ cấp GCN: CH 04292 do UBND huyện T cấp ngày 11/01/2019; Cập nhật thay đổi về chủ sử dụng đất ngày 21/09/2023; Mang tên người sử dụng đất: ông Đào Xuân P.
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ, bà Đào Thị P1 ông Trần Văn L vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho O.
Các lời khai trong quá trình giải quyết vụ, bị đơn là ông Đào Xuân P trình bày:
Vào thời điểm tháng 9 năm 2023 ông có vay vốn của ngân hàng O theo hợp đồng tín dụng với tổng số tiền vay là 4.450.000.000 đồng. Sau đó đến tháng 6/2024 vay thêm số tiền 360.000.000 đồng. Ngoài ra trước đó có vay của ngân hàng O theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số tiền 200.000.000 đồng. Thời gian đầu ông trả lãi, gốc đúng hạn theo thỏa thuận. Tuy nhiên sau đó do gặp khó khăn trong kinh tế, nên không trả được nợ theo thỏa thuận, bị quá hạn. Khi vay ông có thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất và nhà ở tại thửa đất số 1513, tờ số 6, ở thôn M, xã B, huyện T, đứng tên Đào Xuân P; Hợp đồng thế chấp được công chứng theo quy định. Nay ngân hàng khởi kiện đòi nợ quan điểm ông là xác nhận còn nợ ngân hàng OCB theo hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên do đang gặp khó khăn về kinh tế nên xin ngân hàng tạo điều kiện cho gia đình ông về thời gian để thu xếp nguồn tiền trả nợ ngân hàng.
Qúa trình giải quyết vụ án, ngày 05/6/2025 Tòa án đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp theo quy định, tuy nhiên ông Đào Xuân P không có mặt tham gia làm việc, nhà khóa cửa, nên không tiến hành đo đạc được thực tế diện tích đất và tài sản trên đất. Qua các tài liệu do Tòa án thu thập được, thể hiện: Thửa đất số 1513, tờ bản đồ số 6, tại địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa) đã được Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 626999, Số vào sổ cấp
4
GCN: CH 04292, do UBND huyện T cấp ngày 11/01/2019; Đăng ký biến động sang tên người sử dụng đất ông Đào Xuân P ngày 21/9/2023. Tài sản trên đất có: 02 khối nhà, 01 nhà bằng và 01 nhà cấp bốn và các phần bán bình.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến, như sau:
I. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa: Đã thực hiện các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện chưa đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
II. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 280, 299, 317, 351, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP P2 (O) đối với yêu cầu ông Đào Xuân P trả số tiền nợ gốc và lãi.
Buộc ông Đào Xuân P phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P2 (O) tổng số tiền là 5.178.849.796 đồng, gồm: Nợ gốc 4.639.995.980 đồng, nợ lãi trong hạn 415.618.690 đồng, nợ lãi quá hạn 123.235.126 đồng.
Ông Đào Xuân P còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên phần dư nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
- Chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo việc thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TDCN23012154/2023/PQT/HĐTC ngày 19/9/2023 tại Văn phòng C1, địa chỉ: Lô S M, đường D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa, đã được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T đối với Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 1513, tờ bản đồ 6 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 626999, Số vào sổ cấp GCN: CH 04292 do UBND huyện T cấp ngày 11/01/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 21/9/2023; địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện T (nay là xã T), tỉnh Thanh Hóa. Chủ sở hữu Ông Đào Xuân P, trong trường hợp ông P không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ.
- Án phí dân sự, chi phí tố tụng: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
5
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP P2 và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Bị đơn là ông Đào Xuân P, cư trú tại: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa), nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thanh Hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Đào Xuân P vắng mặt lần thứ 2 không có lý do, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng:
[2.1] Xét: Hợp đồng tín dụng số TDCN23012154/2023/PQT/HĐTD ký ngày 19/09/2023; Hợp đồng tín dụng số ST24022225/2024/PQT/HĐTD ký ngày 01/06/2024 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/04/2022 và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, thấy rằng: Các hợp đồng tín dụng trên được Ngân hàng TMCP P2 – Chi nhánh T1 với ông Đào Xuân P tự nguyện ký kết, mục đích và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Do đó, Hợp đồng tín dụng số TDCN23012154/2023/PQT/HĐTD ký ngày 19/09/2023; Hợp đồng tín dụng số ST24022225/2024/PQT/HĐTD ký ngày 01/06/2024 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/04/2022 có hiệu lực pháp luật. Đây là cơ sở làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa hai bên.
[2.2] Ông Đào Xuân P ký kết với Ngân hàng TMCP P2 – Chi nhánh T1 03 hợp đồng tín dụng, cụ thể:
- Hợp đồng tín dụng số TDCN23012154/2023/PQT/HĐTD ký ngày 19/09/2023; Số tiền vay: 4.450.000.000 đồng (Bốn tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng); Mục đích vay: Thanh toán tiền mua bất động sản; Thời hạn vay: 180 tháng; Lãi suất: 9,99%/năm. Theo quy định tai HĐTD và KUNN; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng số ST24022225/2024/PQT/HĐTD ký ngày 01/06/2024; Số tiền vay: 360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng); Mục đích vay: Vay mua sắm nội thất, trang thiết bị gia đình; Thời hạn vay: 120 tháng; Lãi suất: 9,99%/năm. Theo quy định tai HĐTD và KUNN; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/04/2022; Số
6
tiền vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng); Mục đích vay: Vay tiêu dùng; Thời hạn vay: 36 tháng; Lãi suất: 33%/năm. Theo quy định tai HĐTD và KUNN; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
Qúa trình thực hiện hợp đồng, ông Đào Xuân P mới chỉ trả nợ được số tiền: 890.154.262 đồng (Gốc: 365.038.809 đồng, lãi trong hạn: 509.497.052 đồng, lãi quá hạn: 15.618.401 đồng). Ông Đào Xuân P đã không trả được nợ theo đúng cam kết tại hợp đồng, nên dẫn đến dư nợ của ông Đào Xuân P đã chuyển nợ quá hạn từ ngày 09/10/2024. Ngân hàng TMCP P2 đã nhiều lần đôn đốc thu hồi nợ, nhưng ông Đào Xuân P vẫn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo đúng yêu cầu. Tính đến ngày 30/9/2025 ông Đào Xuân P hiện đang còn nợ Ngân hàng TMCP P2 tổng số tiền là: 5.178.849.796 đồng (Gốc: 4.639.995.980 đồng, lãi trong hạn: 415.618.690 đồng, lãi quá hạn: 123.235.126 đồng). Do ông Đào Xuân P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng giữa hai bên đã ký kết, nên việc Ngân hàng TMCP P2 khởi kiện yêu cầu trả số tiền nợ gốc và tiền lãi còn lại, là có căn cứ theo quy định tại Điều 466, 468 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), nên được chấp nhận.
[2.3] Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP P2 về việc buộc ông Đào Xuân P phải thanh toán số tiền lãi phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ dư nợ vay theo thỏa thuận tại hợp đồng, là phù hợp với quy định tại Hợp đồng tín dụng và các quy định của pháp luật. Do đó, được chấp nhận.
[2.4] Đối với yêu cầu của Ngân hàng TMCP P2 được xử lý tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay của ông Đào Xuân P, thấy rằng:
Khi ông Đào Xuân P ký kết 03 Hợp đồng tín dụng, cụ thể: Hợp đồng tín dụng số TDCN23012154/2023/PQT/HĐTD ký ngày 19/09/2023; Hợp đồng tín dụng số ST24022225/2024/PQT/HĐTD ký ngày 01/06/2024 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/04/2022. Để đảm bảo cho khoản vay thì ông Đào Xuân P có thế chấp tại Ngân hàng TMCP P2 – Chi nhánh T1 tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 1513, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa), Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 626999, Số vào sổ cấp GCN: CH 04292 do UBND huyện T cấp ngày 11/01/2019; Ngày 21/9/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T đã xác nhận sang tên cho ông Đào Xuân P. Tài sản này được thế chấp tại OCB theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TDCN23012154.1/2023/PQT/HĐTC ngày 25/09/2023. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đ ngày 25/9/2023. Xét Hợp đồng thế chấp được Ngân hàng TMCP P2 với ông Đào Xuân P tự nguyện ký kết, mục đích và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội; Hợp đồng được lập tại Văn phòng công chứng và được đăng ký thế chấp theo quy định. Như vậy, Hợp đồng thế chấp là hợp pháp và có hiệu lực pháp luật. Do đó, trong trường hợp ông Đào Xuân P không thanh toán được nợ cho
7
Ngân hàng TMCP P2 thì phải xử lý, phát mại tài sản thế chấp để thu nợ là cần thiết, có căn cứ theo quy định tại các Điều 292, 298, 299, 317 và 319 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/2/2012 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP P2.
[3] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn là ông Đào Xuân P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí, nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[4] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn đã tự nguyện nộp tạm ứng và đã chi hết số tiền trên. Nguyên đơn có ý kiến không yêu cầu xử lý về số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nên không phải xử lý.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 280, 292, 293, 298, 299, 317, 318, 319, 323, 463, 466, 468 và 470 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Căn cứ vào khoản 6 Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
X:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP P2 (O).
- Buộc ông Đào Xuân P có nghĩa vụ phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP P2 theo “Hợp đồng tín dụng số TDCN23012154/2023/PQT/HĐTD ký ngày 19/09/2023; Hợp đồng tín dụng số ST24022225/2024/PQT/HĐTD ký ngày 01/06/2024 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 04/04/2022”, tổng số tiền nợ tính đến ngày 30/9/2025 là: 5.178.849.796 đồng, trong đó: Nợ gốc: 4.639.995.980 đồng, N lãi trong hạn: 415.618.690 đồng, N lãi quá hạn: 123.235.126 đồng.
Kể từ ngày 01/10/2025 ông Đào Xuân P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi
8
phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Trong trường hợp ông Đào Xuân P không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP P2 được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 1513, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa), Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 626999, Số vào sổ cấp GCN: CH 04292 do UBND huyện T cấp ngày 11/01/2019; Ngày 21/9/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T đã xác nhận sang tên cho ông Đào Xuân P. Tài sản này được thế chấp tại OCB theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TDCN23012154.1/2023/PQT/HĐTC ngày 25/09/2023. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đ ngày 25/9/2023.
Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Đào Xuân P vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP P2.
- Về án phí: Buộc ông Đào Xuân P phải nộp 113.178.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.414.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006140 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Thanh Hóa).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Minh Tiến |
9
Bản án số 126/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 126/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: DS
