Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ GÒ CÔNG

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bán án số: 126/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24 tháng 7 năm 2024.

V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Thị Bích Liên.
  2. Ông Phạm Danh Hiếu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo V – Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 37/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131a/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024. Giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lâm Phúc N, sinh năm 1984. Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Võ Thị Kim T, sinh năm 1989. Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện của của anh Lâm Phúc N là nguyên đơn trình bày: Anh và chị T cưới nhau năm 2011, được Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G nay là thành phố G cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2011. Thời gian dài chung sống hạnh phúc, bắt đầu từ năm 2023 đến nay phát sinh mâu thuẩn do chị T có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác. Nay tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn với chị T. Về con chung: Anh chị có 03 người con chung tên Lâm Thị Hoàng Á, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2012; Lâm Thị Hoàng N1, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2013; Lâm Hoàng Q, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2020; hiện nay các cháu đang sống với anh N; khi ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung không tranh chấp.

* Chị Võ Thị Kim T là bị đơn trình bày tại biên bản ghi lời khai và tại Biên bản hòa giải: Nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn là do chị có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác; hiện nay các con chung đang sống với anh N, chị thì làm công nhân thuê nhà trên C để sống. Nay anh N2 ly hôn, chị không đồng ý và mong muốn vợ chồng đoàn tụ.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh N là được ly hôn với chị T; về con chung giao 03 người con chung cho anh N trực tiếp nuôi, chị T không phải cấp dưỡng; về án phí căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH thì anh N chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Anh N ly hôn với chị T là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh N và chị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.

[2.] Về nội dung:

1. Về quan hệ hôn nhân: Giữa anh N và chị T là tự nguyện được Ủy ban nhân dân xã B, thành phố G cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2011 là hợp pháp. Thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do chị T có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác; anh N ly hôn, chị T không đồng ý và cũng không có giải pháp để vợ chồng đoàn tụ nên yêu cầu khởi kiện của anh N là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

2. Về con chung: Anh chị có 03 người con chung tên Lâm Thị Hoàng Á, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2012; Lâm Thị Hoàng N1, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2013; Lâm Hoàng Q, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2020; hiện nay các cháu đang sống với anh N; khi ly hôn, anh N yêu cầu được trực tiếp nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng.

Yêu cầu này phù hợp với điều kiện sinh sống hiện tại và nguyện vọng của những người con chung.

3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.

4. Về nợ chung: Không tranh chấp.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh N chịu.

Như vậy, yêu cầu khởi kiện của anh N và quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát được chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ các điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lâm Phúc N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Phúc N được ly hôn với chị Võ Thị Kim T.

2. Về con chung: Anh chị có 03 người con chung tên:

  • - Lâm Thị Hoàng Á, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2012;
  • - Lâm Thị Hoàng N1, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2013;
  • - Lâm Hoàng Q, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2020.

Giao 03 người con chung cho anh Lâm Phúc N được trực tiếp nuôi.

Chị Võ Thị Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Trong trường hợp cần thiết thì xác đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Anh Lâm Phúc N chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Lâm Phúc N đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0000726 ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công nay là thành phố G, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh Lâm Phúc N đã nộp đủ án phí.

Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Án tuyên và kết thúc cùng ngày.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công;
  • - Chi cục thi hành án dân sự thành phô Gò Công;
  • - UBND xã B;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hs, án văn. Ln 09.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

VÕ CHI LAN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 126/2024/HNGĐ-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 126/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger