Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 125/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 28-11-2025

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Văn Vân
  2. Ông Lê Văn Lài

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Lê Ngọc Hân, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Phượng- Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 520/2025/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19-11-2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc K, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ A đường số D, ấp B, xã C, tỉnh Tây Ninh.

Số CCCD: [...]

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Phú B, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số C, hẻm A đường N, Khu phố D, phường T, tỉnh Tây Ninh.

Số CCCD: [...]

Chị K vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Anh B vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc K trình bày

Về quan hệ hôn nhân: Chị K và anh B tự nguyện tìm hiểu, tiến đến hôn nhân năm 2014, đến năm 2019 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (nay là phường T, tỉnh Tây Ninh). Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 phát sinh mâu thuẫn do anh B thường xuyên vắng nhà, không chăm lo cho gia đình và hiện nay vợ chồng đã ly thân. Chị K yêu cầu ly hôn với anh B.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh năm 2018, chị K yêu cầu nuôi con, không yêu cầu giải quyết.

Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn Phú B vắng mặt, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh B vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc K, chị K và anh B được ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng T, sinh năm 2018 cho chị K nuôi dưỡng, chị K không yêu cầu cấp dưỡng; tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết. Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, chị K vắng mặt có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh B vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị K và anh B.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Chị K và anh B tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2019 tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (nay là phường T, tỉnh Tây Ninh). Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.

Chị K trình bày trong thời gian chung sống phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống không còn hạnh phúc và hiện nay đã sống ly thân.

Anh B mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo, triệu tập nhiều lần hợp lệ nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do và cũng không ý kiến trình bày quan điểm của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị K; thể hiện cho thấy, anh B không có biểu hiện, động thái tích cực nào để cùng nhau giải quyết mâu thuẫn vợ chồng giữa anh và chị K để thuyết phục chị K hàn gắn đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng với nhau.

Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh, chị không còn, hôn nhân không mang lại hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; không có khả năng đoàn tụ. Do đó, chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị K với anh B. Chị K và anh B được ly hôn.

[2.2] Về con chung: Anh, chị có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh năm 2018; cháu T có nguyện vọng sống chung với mẹ nên cần tiếp tục giao cháu T cho chị K nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận chị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh B có quyền và nghĩa vụ đến thăm con, không ai có quyền cản trở.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Chị K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án phí, lệ phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc K đối với anh Nguyễn Văn Phú B về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, Chị Nguyễn Thị Ngọc K và anh Nguyễn Văn P B được ly hôn.
  2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh năm 2018 cho chị Nguyễn Thị Ngọc K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
  3. Anh Nguyễn Văn Phú B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  4. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  6. Chị Nguyễn Thị Ngọc K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005984 ngày 07-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị K đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

  7. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND KV 10 – Tây Ninh;
  • - UBND phường Tân Ninh;
  • - THADS tỉnh Tây Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu: VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Linh Phi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 125/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TÂY NINH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 125/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger