|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU Bản án số: 125/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20 – 6 – 2025 V/v “Tranh chấp xin ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đoàn Thị Sim.
Ông Đào Việt Khái.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 134/2025/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, Sinh năm: 1970 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T1, Sinh năm: 1968 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 17/4/2025 nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Lê Văn T1 chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Ngoài ra, ông T1 còn có mối quan hệ với người phụ nữ khác. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Lê Văn T1.
Về nuôi con chung: Có 02 người con chung tên Lê Văn T2, sinh năm 1992 và Lê Văn Đ, sinh năm 1996. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Lê Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà Trần Thị T.
Tại phiên tòa:
- Bà T trình bày: Hiện vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm được nên vẫn giữ quan điểm ly hôn với ông T1.
- Ông T1 vắng mặt không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Bà Trần Thị T khởi kiện xin ly hôn với ông Lê Văn T1 là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Lê Văn T1 cư trú tại ấp T, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về nội dung:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Lê Văn T1 tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 88/2010 ngày 04/10/2010 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Bà T nhận thấy trong cuộc sống hôn nhân không hoà thuận, không hạnh phúc, thường xuyên cự cải. Nguyên nhân là do tính tình không hoà hợp, bất đồng ý kiến và quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Từ đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tình cảm rạn nứt và mâu thuẫn trở nên trầm trọng. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn. Đối với, ông T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà T. Từ đó cho thấy, ông T1 không mong muốn hàn gắn tình cảm. Xét thấy, mâu thuẫn của bà T và ông T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, cho bà T được ly hôn với ông T1.
- Về nuôi con chung: Có 02 người con chung tên Lê Văn T2, sinh năm 1992 và Lê Văn Đ, sinh năm 1996. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà T phải chịu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Ông Lê Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T1.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho bà Trần Thị T được ly hôn với ông Lê Văn T1.
- Về nuôi con chung: Có 02 người con chung tên Lê Văn T2, sinh năm 1992 và Lê Văn Đ, sinh năm 1996. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng. Bà Trần Thị T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004033 ngày 17 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Như |
Bản án số 125/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 125/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị T yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn T
