Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 125/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 04/12/2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Huỳnh Thái Ngọc
  • Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tạ Quang Trung
  • 2. Ông Lê Thanh Tùng
  • Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Loan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ.

Trong ngày 04 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 377/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con chung; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 553/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: ông Nguyễn Quang S, sinh năm 1988 (có đơn xin giải quyết vắng mặt)
    HKTT: Tổ 7, khóm D, phường B, tỉnh Vĩnh Long
    Địa chỉ hiện nay: A - M.8 71229 Leonberg – CHLB Đ.
  2. Bị đơn: Bà Cao Thái B, sinh năm 1987 (có đơn xin giải quyết vắng mặt)
    HKTT: A13-17, Khu V, phường C, thành phố Cần Thơ.
    Địa chỉ hiện nay: Hindenburgstr.9 73760 Ostfildern - CHLB Đ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được hợp pháp hóa lãnh sự, nguyên đơn – ông Nguyễn Quang S trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Cao Thái B quen biết nhau và tự nguyện đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (cũ) vào năm 2014. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tiếng nói chung. Ông bà đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Ông nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang S yêu cầu được ly hôn với bà Cao Thái B.

Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Cao Thiên T (nữ) sinh năm 2015 và Nguyễn Cao Quang L (nam) sinh ngày 20/12/2018. Sau khi ly hôn, ông giao các con chung cho bà B tiếp tục nuôi dưỡng; ông S không cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Theo bản tự khai được hợp pháp hóa lãnh sự, bị đơn – bà Cao Thái B trình bày: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung như nguyên đơn trình bày là đúng. Bà đồng ý ly hôn với ông S.

Về con chung: Bà mong muốn được chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông S cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do ông S và bà B đang ở Đức, điều kiện kinh tế khó khăn, không thuận tiện cho việc đi lại nên yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận thấy,

  1. Về thủ tục tố tụng: Các bên đương sự đã tự khai và đồng ý ly hôn, thống nhất về con chung; không có tài sản chung, nợ chung; không có yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không có thu thập chứng cứ; đồng thời cả hai bên đều có yêu cầu được giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 21; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025) Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự và không có đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia.
  2. Về quan hệ pháp luật: Ông Nguyễn Quang Sang và bà Cao Thái Bình kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã tuân thủ đúng quy định về việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (cũ) năm 2014. Vì vậy hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ và điều chỉnh khi có yêu cầu. Tuy ông S và bà B là người Việt Nam; bà B có hộ khẩu thường trú tại phường C, thành phố Cần Thơ nhưng đang cư trú tại nước C Liên Bang Đ, nên đơn xin ly hôn của ông Nguyễn Quang S được Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cần Thơ thụ lý và giải quyết theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025) và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  3. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang S và bà Cao Thái B qua thời gian tìm hiểu thì tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn năm 2014. Theo trình bày của ông S thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không còn tiếng nói chung. Ông bà đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Về phía bà Cao Thái B tại bản tự khai đề ngày 20/10/2025 thì bà B cũng đồng ý ly hôn với ông S. Xét thấy mục đích hôn nhân của ông S và bà B không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Quang S theo khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
  4. Về con chung: Ông Nguyễn Quang S và bà Cao Thái B có 02 con chung là Nguyễn Cao Thiên T (nữ) sinh năm 2015 và Nguyễn Cao Quang L (nam) sinh ngày 20/12/2018. Xét thấy, cháu Thiên T và Quang L đã được bà B chăm sóc nuôi dưỡng từ khi sinh ra. Khi ly hôn, ông S đề nghị giao các con chung cho bà B tiếp tục nuôi dưỡng. Bà B có mong muốn được chăm sóc nuôi dưỡng các con chung. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của hai cháu thì giao các con chung cho bà B nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Quang S theo quy định pháp luật, không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng: Bà Cao Thái B không yêu cầu ông Nguyễn Quang S cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này nếu bà Cao Thái B không đủ điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu T và cháu L thì ông S có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Bà Cao Thái B có quyền yêu cầu ông Nguyễn Quang S thực hiện cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
  5. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Quang S và bà Cao Thái B cùng trình bày thống nhất là hai người không có tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
  6. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Quang S phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 238, Điều 273 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;
  • Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
  • Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 123; khoản 1 Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quang S.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang S được ly hôn với bà Cao Thái B.
  2. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Cao Thiên T (nữ) sinh năm 2015 và Nguyễn Cao Quang L (nam) sinh ngày 20/12/2018 cho bà Cao Thái B tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Quang S không phải cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Quang S theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Quang S phải chịu 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ông S đã nộp theo biên lai thu số 0008683, ngày 05/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Cần Thơ thành án phí. Ông S đã nộp xong.

[5]. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. Cần Thơ;
  • - VKSND KV.3;
  • - THA KV.3 - CT;
  • - UBND phường Thành Phước, VL;
  • - Lưu HS (2b).

TM. HÔI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Đinh Huỳnh Thái Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 125/2025/HNGĐ-ST ngày 04/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 125/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LH giữa ông S - bà B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger