|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN ***___ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 125/2024/HNGĐ-ST
Ngày 08/11/2024
“ V/v: Ly hôn giữa chị M và anh H”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
------------------------------------------------
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ - Ông Trịnh Ngọc Tuấn.
- 2/- Ông Lê Xuân Thuật.
Thư ký phiên tòa: - Ông Nguyễn Văn Kiên - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ tham gia phiên tòa: - Bà Đặng Thị Phượng – Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 08/11/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 96/2024/TLST-HNGĐ Ngày 13/08/2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2024/QĐXXST-HNGĐ Ngày 03/10/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2024/QĐ-HNGĐ Ngày 18/10/2024 và Thông báo thay đổi lịch phiên toà số 03/2024/TB-TA Ngày 30/10/2024; về việc "Xin ly hôn" giữa:
*- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy M - Sinh năm 2002.
+ Trú tại: Số nhà D, tổ A, cụm C, phường P, quận T, thành phố Hà Nội. (Có mặt tại phiên tòa).
*- Bị đơn: Anh Lương Đình H - Sinh năm 1992.
+ Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).
*- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: - Cháu Lương Huyền M1 – Sinh ngày 12/04/2022.
+ Trú tại: Số nhà D, tổ A, cụm C, phường P, quận T, thành phố Hà Nội. (Vắng mặt tại phiên tòa).
- Người giám hộ cho cháu Lương Huyền M1 là anh Lương Đình H và chị Nguyễn Thúy M.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thúy M trình bày:
Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Lương Đình H có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào năm 2021, trên cơ sở hai bên tự nguyện. Vợ chồng chung sống hòa thuận bình thường được mấy tháng thì nẩy sinh mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm, lối sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Từ tháng 9/2022 vợ chồng ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay chị xin được ly hôn với anh H vì không có hạnh phúc, tình cảm.
Về con chung: Chị và anh Lương Đình H có một con chung là cháu Lương Huyền M1, hiện đang ở với chị. Nếu ly hôn thì chị xin nuôi cháu M1, mà không yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia.
Mặc dù Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ đã nhiều lần báo triệu tập đến Tòa để hòa giải, đã hai lần báo triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng bị đơn anh Lương Đình H đều vắng mặt không có lý do chính đáng. Nên vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt anh H theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thúy M vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Còn bị đơn chưa chấp hành vì đã nhiều lần vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81,82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử: Cho chị Nguyễn Thúy M được ly hôn với anh Lương Đình H; Con chung: Giao cháu Lương Huyền M1 cho chị Nguyễn Thúy M tiếp tục nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Lương Đình H được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật; Tài sản chung và công nợ chung của chị Nguyễn Thúy M và anh Lương Đình H thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Chị Nguyễn Thúy M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
Trên cở sở kết quả xác minh tại chính quyền địa phương xã T, lời khai xác nhận của các nhân chứng (một số người thân hai bên gia đình) đều phù hợp với nội dung trình bầy của nguyên đơn chị Nguyễn Thúy M, nên đã đủ căn cứ để giải quyết các vấn đề cụ thể trong vụ án như sau:
Về hôn nhân: Việc anh Lương Đình H và chị Nguyễn Thúy M kết hôn có đăng ký là hợp pháp, đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Cuộc sống gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho chị Nguyễn Thúy M được ly hôn với anh Lương Đình H để hai anh chị sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Xét thấy anh Lương Đình H chưa có ý kiến quan điểm về việc nuôi con chung. Hiện nay cháu Lương Huyền M1 đã và đang ở với chị Nguyễn Thúy M, mặt khác cháu M1 còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi. Nên cần giao cháu M1 cho chị M tiếp tục nuôi. Do chị M không yêu cầu, nên việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Lương Đình H được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản và công nợ chung: Do anh Lương Đình H chưa có ý kiến quan điểm, còn chị Nguyễn Thúy M thì không yêu cầu phân chia, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thúy M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
* - Căn cứ: - Các Điều 51, 56, 57, 81,82,83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
*- Xử :
- – Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thúy M được ly hôn với anh Lương Đình H.
- – Về con chung: Giao cháu Lương Huyền M1 cho chị Nguyễn Thúy M tiếp tục nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Lương Đình H được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- – Về chia tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét.
- – Về án phí: Chị Nguyễn Thúy M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 0003235 ngày 13/08/2024 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ nên việc nộp án phí đã xong).
- – Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thúy M (Có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 08/11/2024. Anh Lương Đình H (vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./
|
- Nơi nhận:
|
T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Chủ tọa phiên tòa Phạm Thế Phương |
Bản án số 125/2024/HNGĐ-ST ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN về ly hôn
- Số bản án: 125/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
