|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 124/2025/HNGĐ-ST Ngày 12 – 11 – 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Mỹ Linh
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Cao Thị Mỹ Phượng
- Ông Nguyễn Thành Nhạn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Loan – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Cà Mau tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Hoàng Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 278/2025/TLST–HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025, về việc tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 181/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh N, sinh ngày 03/9/1994
- Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường P, tỉnh Lâm Đồng. Chỗ ở hiện nay: 109, San Mateo A, Mildura V, Australia (có đơn đề nghị vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Phương Cảnh K, sinh ngày 04/5/1994; địa chỉ: Khóm H, phường G, tỉnh Cà Mau (có đơn đề nghị vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 18/8/2025 và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Nguyễn Minh N trình bày: Về hôn nhân: Chị và anh Phương C Khan tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Lâm Đồng) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/3/2023. Sau khi cưới một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tình cảm yêu thương không còn, chị N đang sinh sống và làm việc tại Australia, chị và anh K đã không còn chung sống từ tháng 12 năm 2023 đến nay, cũng không liên lạc với nhau, nên tình cảm vợ chồng không còn, chị N yêu cầu được ly hôn với anh K. Chị N xác định chị và anh K không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Phương Cảnh K trình bày: Anh K thống nhất về quá trình chung sống, con chung, tài sản chung và nợ chung như chị N trình bày. Tuy nhiên anh K xác định vợ chồng anh không có mâu thuẫn gì trầm trọng, anh vẫn còn thương chị N nên không đồng ý ly hôn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 – Cà Mau phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát đúng theo quy định; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Đương sự thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Minh N, xử cho chị Nguyễn Minh N được ly hôn với anh Phương Cảnh K. Về án phí chị N phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn chị Nguyễn Minh N khởi kiện xin ly hôn với bị đơn anh Phương Cảnh K, bị đơn có địa chỉ tại khóm H, phường G, tỉnh Cà Mau, nên căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Cà Mau.
[1.2] Chị Nguyễn Minh N và anh Phương Cảnh K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Nội dung vụ án: Về hôn nhân, xét thấy chị N và anh K tự nguyện tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Lâm Đồng) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/3/2023 nên là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Chị N trình bày quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm yêu thương không còn, hiện nay chị N và anh K sống mỗi người một nơi, chị N đang sinh sống và làm việc tại Australia, anh K thì ở Việt Nam, anh K cũng xác định anh và chị N hiện không còn chung sống, chị N đang ở Australia, anh K không đồng ý ly hôn do còn thương chị N, nhưng anh K không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, trường hợp này hôn nhân giữa chị N và anh K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị N yêu cầu ly hôn với anh K là có căn cứ chấp nhận theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị N và anh K xác định không có con chung.
[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
[5] Về nợ chung: Chị N và anh K xác định không có nợ chung.
[6] Xét ý kiến của Kiểm sát viên có căn cứ và phù hợp quy định của pháp luật nên được ghi nhận.
[7] Về án phí: Chị Nguyễn Minh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Minh N đối với anh Phương Cảnh K. Xử cho chị Nguyễn Minh N được ly hôn với anh Phương Cảnh K.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Minh N phải chịu 300.000 đồng. Chị N đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000529 ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Cà Mau, được chuyển thu toàn bộ.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Mỹ Linh |
Bản án số 124/2025/HNGĐ-ST ngày 12/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 124/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Minh N yêu cầu ly hôn Phương Cảnh K
