Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Bản án số: 124/2024/DS-ST

Ngày: 29 tháng 09 năm 2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng

Ông Hoàng Quốc Cường

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Phan Khánh Vi - Thư ký Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Ngô Mạnh Lân- Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 234/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 07 năm 2024 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 324/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 08 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 324/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 09 năm 2024 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K, Địa chỉ: Số D P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K.
  • Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc (theo Quyết định 3366/QĐ-NHKL ngày 21/08/2023), Ông Lê Trung V ủy quyền cho ông Đinh Việt Q, Chức danh: Giám đốc Phòng Xử lý nợ (theo Quyết định số 3368A/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023) và ông Nguyễn Văn T - Chuyên viên phòng xử lý nợ Thẻ và tài chính vi mô – Phòng xử lý nợ (theo Quyết định ủy quyền số 3586/QĐ-NHKL ngày 11/09/2023). Địa chỉ liên hệ: 1 N, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng. (ông T có mặt)
  • Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số A đường X, tổ G, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T trình bày:

Ngày 14/4/2017, bà Nguyễn Thị Thu T1 có ký Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: 20017166000090 với Ngân hàng TMCP K, cụ thể như sau: hạn mức thẻ tín dụng: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng); loại thẻ: Visa credit C; mục đích vay vốn: tiêu dùng; thời hạn 36 tháng; ngày mở thẻ: 14/04/2017, ngày hết hạn 14/04/2020; lãi suất vay và lãi suất nợ quá hạn: 22%/năm; Điều kiện áp dụng: Bản chấp nhận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1; tài sản đảm bảo cho khoản vay trên: cho vay tín chấp.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Sau khi giải ngân, bà Nguyễn Thị Thu T1 đã thường xuyên không thực hiện thanh toán theo đúng qui định của sản phẩm thẻ tín dụng Quốc tế K1. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc & Thông báo đến khách hàng nhưng bà Nguyễn Thị Thu T1 vẫn không thực hiện đúng.

Ngày cuối cùng bà T1 thực hiện thanh toán cho Ngân hàng là ngày 21/12/2017 và từ ngày 10/02/2018 đến nay, Bà Nguyễn Thị Thu T1 đã không thanh toán bất kỳ khoản nào cho Ngân hàng và đến ngày 10/03/2018 Ngân hàng đã thực hiện chấm dứt tạm thời quyền sử dụng thẻ.

Tạm tính đến ngày 29.09.2024, tổng số tiền nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: 20017166000090 mà bà Nguyễn Thị Thu T1 phải trả cụ thể như sau:

Vốn gốc: 49.881.507 đồng.

Nợ lãi: 78.963.789 đồng;

P phạt chậm trả: 47.725.824 đồng

Phí vượt hạn mức: 96.729.103 đồng

Tổng cộng: 273.300.223 đồng.

Tại phiên tòa, nguyên đơn rút lại các yêu cầu buộc bà Nguyễn Thị Thu T1 phải thanh toán Phí phạt chậm trả số tiền: 47.725.824 đồng và P vượt hạn mức số tiền: 96.729.103 đồng mà chỉ đề nghị Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Thu T1 phải thanh toán số tiền 128.845.296 đồng, bao gồm: tiền gốc 49.881.507 đồng; nợ lãi 78.963.789 đồng và phải tiếp tục chịu lãi kể từ ngày 30/09/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án để giải quyết và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê:

- Về thủ tục tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn đã được đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; riêng bị đơn là bà Nguyễn Thị Thu T1 đã không trình bày ý kiến của mình và vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình tố tụng mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nên phải chịu hậu quả pháp lý về sự vắng mặt của mình.

- Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê đề nghị HĐXX căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị Thu T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền: 128.845.296 đồng. Trong đó, tiền gốc: 49.881.507 đồng; nợ lãi: 78.963.789 đồng (tính đến ngày 29/09/2024).

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận việc nguyên đơn rút yêu cầu đối với P phạt chậm trả số tiền: 47.725.824 đồng và P vượt hạn mức số tiền: 96.729.103 đồng và căn cứ vào Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu này của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện đề ngày 29/12/2023 thì nguyên đơn Ngân hàng TMCP K yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T1 trả số tiền nợ vay theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 14/04/2017 với mục đích là vay tiêu dùng. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sựđiểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụngquan hệ pháp luật là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có địa chỉ cư trú tại phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. Do đó, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp phát sinh giữa Ngân hàng TMCP K và bà Nguyễn Thị Thu T1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T1 được Tòa án triệu tập hợp lệ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T1.

[2] Về nội dung tranh chấp:

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K thì thấy: Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: 20017166000090 được ký kết ngày 14/04/2017 giữa Ngân hàng TMCP K và bà Nguyễn Thị Thu T1 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự. Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết có hình thức và nội dung phù hợp với các Điều 117, 398, 401 và 463 của Bộ luật Dân sựcó hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dịch.

Theo Hợp đồng thì giữa chủ thẻ bà Nguyễn Thị Thu T1 và bên phát hành thẻ là Ngân hàng TMCP K có thỏa thuận việc cấp và sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất vay là 22%/ năm. Sau khi được cấp thẻ và giải ngân, bà T1 đã sử dụng thẻ để thanh toán số tiền 252.145.721 đồng và đã thanh toán thẻ số tiền 202.264.214 đồng. Lần cuối cùng bà T1 thanh toán cho Ngân hàng là ngày 21/12/2017 với số tiền 50.000.000 đồng và đến nay bà Nguyễn Thị Thu T1 đã không thanh toán bất kỳ khoản nào cho Ngân hàng. Do bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán và không có thiện chí trả nợ nên Ngân hàng đã thực hiện chấm dứt tạm thời quyền sử dụng thẻ vào ngày 10/03/2018 và chấm dứt quyền sử dụng thẻ vào ngày 21/12/2020. Tính đến ngày 29/09/2024, bà T1 còn nợ Ngân hàng tổng cộng số tiền 273.300.223 đồng, bao gồm: tiền gốc 49.881.507 đồng; nợ lãi 78.963.789 đồng; phí phạt chậm trả 47.725.824 đồng; phí vượt hạn mức 96.729.103 đồng.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một phần yêu yêu cầu khởi kiện không buộc bà T1 phải thanh toán Phí phạt chậm trả số tiền: 47.725.824 đồng và P vượt hạn mức số tiền: 96.729.103 đồng mà chỉ yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc: 49.881.507 đồng và nợ lãi: 78.963.789 đồng.

HĐXX xét thấy bà Nguyễn Thị Thu T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng nên việc Ngân hàng TMCP K khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc bà T1 thanh toán số tiền nợ gốc: 49.881.507 đồng và nợ lãi: 78.963.789 đồng, tổng cộng số tiền: 128.845.296 đồng là có cơ sở và phù hợp với các điều khoản trong Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 14/4/2017, Bản chấp nhận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 cũng như phù hợp với quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên HĐXX chấp nhận.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

[3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5% x 128.845.296 =

6.442.264 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Điều 147, Điều 217; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự;

- Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với bà Nguyễn Thị Thu T1.

    Buộc bà Nguyễn Thị Thu T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền: 128.845.296 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu, tám trăm bốn mươi lăm nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó, tiền gốc: 49.881.507 đồng; nợ lãi 78.963.789 đồng;

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

  2. Đình chỉ một phần đối với yêu cầu của nguyên đơn đối với các khoản phí phạt chậm trả: 47.725.824 đồng; phí vượt hạn mức: 96.729.103 đồng.
  3. Án phí Dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Thu T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.442.264 đồng (Sáu triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm sáu mươi bốn đồng).

    Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền 6.310.991 đồng (Sáu triệu, ba trăm mười nghìn, chín trăm chín mươi mốt đồng) tạm ứng án phí DS-ST đã nộp theo biên lai thu số 000027 ngày 11 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

  4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người tham gia tố tụng
  • - VKSND quận Thanh Khê;
  • - Chi cục THADS quận Thanh Khê;
  • - Chi cục THADS quận Hải Châu;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 124/2024/DS-ST ngày 29/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 124/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với bà Nguyễn Thị Thu T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger