TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 124/2025/DS-ST Ngày: 10/4/2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, TP. HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Từ Thị Minh Tú.
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Thanh Thuỷ
- Bà Đặng Thị Hiền Thục
- Thư ký phiên tòa: Bà Trà Thị Thúy Diễm - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thế Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 592/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 41/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1995
Địa chỉ: B - B N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhật Kinh K, sinh năm 1987.
Địa chỉ: D Đường C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và bản tự khai của nguyên đơn trình bày:
- - Dư nợ gốc : 14,265,753 đồng
- - Lãi quá hạn : 22,847,812 đồng
- - Tổng cộng : 37,113,565 đồng (Ba mươi bảy triệu, một trăm mười ba nghìn, năm trăm sáu mươi lăm đồng).
- - Lãi suất trong hạn: 2.6%/tháng
- - Lãi suất quá hạn: 3.9%/tháng (2.6%X150%)
- - Nợ gốc : 2,493,313 đồng
- - Lãi quá hạn : 2,384,970 đồng
- - Tổng cộng : 4,878,283 đồng (Bốn triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng)
- - Lãi suất trong hạn: 1.55%/tháng
- - Lãi suất quá hạn: 2.325%/tháng (1.55%x150%)
- Nợ gốc : 14,265,753 đồng
- Lãi quá hạn : 22,847,812 đồng
- Tổng cộng : 37,113,565 đồng (Ba mươi bảy triệu, một trăm mười ba nghìn, năm trăm sáu mươi lăm đồng)
- Nợ gốc : 2,493,313 đồng
- Lãi quá hạn : 2,384,970 đồng
- Tổng Cộng : 4,878,283 đồng (Bốn triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng).
- Bị đơn đã được Tòa án triệu tập, tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà T không nộp tài liệu, chứng cứ cũng như không có văn bản trình bày ý kiến liên quan đến việc giải quyết vụ án, vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án tiến hành tố tụng và phiên tòa hôm nay.
- - Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ giai đoạn thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay là đã tuân thủ đúng, đầy đủ quy định pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định pháp luật nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn vắng mặt đến lần thứ 2 mà không có lý do và nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ngày 22/09/2020 bà P có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng- các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà P, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830-3325 với hạn mức sử dụng là 20,000,000 đồng. Đến ngày 06/10/2021, bà P thực hiện đăng ký vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 (viết tắt là S1) với số tiền giải ngân là 7,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.
1/Đối với thẻ tín dụng M1 526830-3325, sau khi được cấp tín dụng bà P đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 56,883,053 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ đến nay bà P đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 46,999,687 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Sau thời gian sử dụng bà P không có thiện chí trả nợ. Do bà P vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 12/02/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà P và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 10/04/2025, thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830-3325 của bà P còn nợ tổng số tiền 37, 113,565 đồng cụ thể như sau:
2/Đối với khoản vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3599983446.
Từ ngày giải ngân số tiền 7,000,000 đồng đến nay bà P đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5,610,587 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà P vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà P vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 3 của Bản Điều khoản và Điều kiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S1), ngày 26/11/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn dư nợ gốc sang nợ quá hạn (Điều 5 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành vay tiêu dùng trên ứng dụng S1).
Tính đến ngày 10/04/2025, khoản vay S1 3599983446 của bà P còn nợ tổng số tiền 4,878,283 đồng cụ thể như sau:
Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà P có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà P vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
-Buộc bà Nguyễn Thị Hồng P phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 10/04/2025 là 41,991,848 đồng (Bốn mươi mốt triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, tám trăm bốn mươi tám đồng) trong đó:
Đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830-3325:
Đối với khoản vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3599983446:
-Buộc bà Nguyễn Thị Hồng P có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 11/04/2025 đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830-3325 và khoản vay S1 3599983446 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu quan điểm:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/9/2020 có cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về hợp đồng vay tài sản giữa tổ chức tín dụng với khách hàng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Quận A nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét thấy, Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, bị đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
-Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 20/9/2020, tóm tắt sao kê của bà P đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830-3325 từ ngày 22/10/2020 đến ngày 10/4/2025 do Ngân hàng cung cấp có cơ sở xác định bà P đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 56,883,053 đồng và bà P đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền (bao gồm vốn, lãi, lãi phạt) là 46,999,687 đồng, từ ngày 02/12/2021 đến nay bà P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng. Đối với khoản vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3599983446 bà P đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 7,000,000 đồng và bà P đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền (bao gồm vốn, lãi, lãi phạt) là 5,610,587 đồng, từ ngày 26/12/2021 đến nay bà P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng; do đó có cơ sở xác định bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ và còn nợ của nguyên đơn tính đến ngày 10/4/2025 tổng số tiền gốc, lãi quá hạn là 41,991,848 đồng.
- Căn cứ tại mục 21 và mục 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng quy định: “Thứ tự ưu tiên thanh toán Trừ trường hợp S1 có quy định khác, việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau: a) Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước; b) Giao Dịch Rút Tiền Mặt/tương đương Rút Tiền Mặt của kỳ trước; c) Giao Dịch Mua Hàng Hoá/Thanh Toán Thẻ Trực Tuyến của kỳ trước; d) Các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ; e) Giao Dịch Rút Tiền Mặt/tương đương Rút Tiền M trong kỳ; f) Giao Dịch Mua Hàng Hoá/Thanh Toán Thẻ Trực Tuyến trong kỳ.
23. Cách tính lãi 23.1 Chủ Thẻ đồng ý thanh toán lãi phát sinh trên Thẻ. Lãi được tính như sau: a) Đối với Giao Dịch Mua Hàng Hóa/Thanh Toán Thẻ Trực Tuyến (không áp dụng với Thẻ nội địa, phí, lệ phí) : Nếu Chủ Thẻ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ Số Tiền Đến Hạn vào hoặc trước Ngày Đến Hạn, Chủ Thẻ phải thanh toán lãi cho S1 đối với tất cả các khoản nợ được thể hiện trong TBGD hiện tại và bất kỳ khoản nợ nào phát sinh sau đó trên Thẻ cho đến khi toàn bộ các khoản nợ đến hạn ghi trong TBGD mới nhất được thanh toán vào hoặc trước Ngày Đến Hạn. Lãi được tính từ ngày Chủ Thẻ thực hiện giao dịch cho đến hết ngày việc thanh toán được thực hiện đầy đủ. Nếu Chủ Thẻ thanh toán toàn bộ Số Tiền Đến Hạn vào hoặc trước Ngày Đến Hạn theo TBGD thì Chủ Thẻ được miễn lãi đối với tất cả các giao dịch tại TBGD hiện tại. Giao Dịch Rút Tiền Mặt/ Tương Đương Rút Tiền M: Lãi được tính từ ngày Chủ Thẻ thực hiện giao dịch cho đến hết ngày Chủ Thẻ thanh toán toàn bộ số tiền đã sử dụng/đã rút. 23.2 S1 có quyền sửa đổi mức lãi suất trong từng thời kỳ theo quyết định của mình mà không cần thông báo trước cho Chủ T1”.
Hai bên thỏa thuận mức lãi suất đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830-3325, trong hạn: 2.6%/tháng; lãi suất quá hạn: 3.9%/tháng (2.6%X150%) và lãi suất đối với khoản vay S1 Pay 3599983446 là trong hạn: 1.55%/tháng và quá hạn: 2.325%/tháng (1.55%x150%) là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tô chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.
-Tại mục 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng quy định: “Vi phạm: 24.1. Việc không thanh toán ít nhất Số Tiền Tối Thiểu của Chủ Thẻ cho đến kỳ TBGD tiếp theo sẽ tạo nên sự vi phạm theo Hợp Đồng. 24.2 Nếu Chủ Thẻ có nhiều hơn một Thẻ tại S1, việc vi phạm ở một Thẻ sẽ tự động được xem như là vi phạm ở tất cả Thể khác. 24.3 Trường hợp Chủ Thẻ có bất kỳ khoản nợ nào khác tại S1 và/hoặc tại bất cứ tổ chức tín dụng nào khác phát sinh quá hạn, Dư Nợ của Chủ Thẻ theo Hợp Đồng này cũng được xem là quá hạn và Chủ Thẻ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ Dư Nợ. 24.4 Khi vi phạm xảy ra, Chủ Thẻ hiểu và đồng ý rằng S1 có thể thực hiện một hoặc nhiều hành động sau: a) Tạm ngưng hoặc Chấm Dứt sử dụng Thẻ và thu hồi toàn bộ Dư Nợ; b) Áp dụng lãi suất quá hạn đối với toàn bộ Dư nợ theo quy định của S1. Sau 75 ngày kê từ ngày lập TBGD hoặc sau 03 (ba) kỳ TBGD liên tiếp, nếu Chủ Thẻ không thanh toán hoặc thanh toán ít hơn Số Tiền Tối Thiểu, S1 sẽ chấm dứt việc sử dụng thẻ của Chủ Thẻ”.
Xét thấy, đến nay đã quá thời hạn thực hiện nghĩa vụ của các đợt thanh toán nhưng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mỗi kỳ trả nợ.
Từ những chứng cứ nêu trên, căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
- - Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
- - Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ T2, Bộ Tư pháp hướng dẫn về việc xét xử và thi hành án về tài sản;
- - Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 64/2014/QH13 ngày 25/11/2014.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc bà Nguyễn Thị Hồng P phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tính đến ngày 10/4/2025 tổng số tiền là 41.991.848 đồng (Bốn mươi mốt triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, tám trăm bốn mươi tám đồng) trong đó:
Đối với thẻ tín dụng MC Contactless Cre Gold 526830-3325:
- Nợ gốc : 14.265.753 đồng
- Lãi quá hạn : 22.847.812 đồng
- Tổng cộng : 37.113.565 đồng (Ba mươi bảy triệu, một trăm mười ba nghìn, năm trăm sáu mươi lăm đồng)
Đối với khoản vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3599983446:
- Nợ gốc : 2.493.313 đồng
- Lãi quá hạn : 2.384.970 đồng
- Tổng cộng : 4.878.283 đồng (Bốn triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng).
Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính từ ngày 11/4/2025 cho đến khi bà Nguyễn Thị Hồng P trả hết nợ theo mức lãi suất quy định trên Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 22/9/2020 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và phụ lục 2 Điều kiện và điều khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần S.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng P phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.099.592 đồng (hai triệu, không trăm chín mươi chín nghìn, năm trăm chín mươi hai đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 847.586 đồng (tám trăm bốn mươi bảy nghìn, năm trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số 0020315 ngày 03/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thời hạn kháng cáo: Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Hồng P có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Từ Thị Minh Tú |
Bản án số 124/2025/DS-ST ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 124/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín/Nguyễn Thị Hồng Phúc Tranh chấp hợp đồng tín dụng
