TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 123/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29 – 7 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn và con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
– Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Cúc
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Tiến Dũng
- Ông Võ Tiến Dũng
– Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Đình Phan – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Đào Anh Vũ – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại phòng xử án – Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 248/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2024/QĐXXST – HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 92/2024/QÐST – HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Ngọc Đan V, sinh năm: 1997
Địa chỉ: E Đ, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk – Có đơn xin xét xử vắng mặt - Bị đơn: Ông Lê V1, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn G, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án – Nguyên đơn, bà Đỗ Ngọc Đan V trình bày:
Bà và ông Lê V1 đã tự nguyện chung sống với nhau và đã đăng ký kết hôn vào ngày 24/02/2020 tại UBND xã H, thành phố B trên cơ sở tự nguyện. Sau một thời gian chung sống với nhau thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không có tiếng nói chung, không thể hòa hợp. Vợ chồng sống ly thân. Xét thấy tình cảm không còn nên bà V đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông V1.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 có 01 đứa con chung là cháu Lê Ngọc An N sinh ngày 30/8/2020. Hiện nay cháu còn nhỏ đang ở với bà V nên bà V có nguyện vọng được chăm sóc nuôi dưỡng cháu tới tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Bị đơn ông Lê V1 : Tòa án đã thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông V1 vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Đỗ Ngọc Đan V. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Ngọc Đan V được ly hôn với ông Lê Vỹ. Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc An N sinh ngày 30/8/2020 cho mẹ là bà Đỗ Ngọc Đan V chăm sóc nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành. Ông Lê V1 được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng, về tài sản chung và nợ chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Đỗ Ngọc Đan V tranh chấp ly hôn và con chung với ông Lê V1, địa chỉ cư trú tại thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn và con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn ông Lê V1 đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Nguyên đơn bà Đỗ Ngọc Đan V có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 tự nguyện tìm hiểu, đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 24/02/2020 tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 đã chung sống hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Hiện nay bà V xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đã nộp đơn đề nghị giải quyết xin ly hôn với ông V1. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông V1 vẫn vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương. Đại diện chính quyền địa phương cho biết: “Về mâu thuẫn giữa hai vợ chồng thì chính quyền địa phương không nắm được vì vợ chồng không làm thủ tục hòa giải tại địa phương".
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc ông Lê Vũ k đến tham gia vào các buổi hòa giải và phiên xét xử của Tòa, đã thể hiện việc ông V1 không có ý định hàn gắn mối quan hệ hôn nhân này, từ đó cho thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy Hội đồng xét xử xét thấy, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Đỗ Ngọc Đan V, cho bà V được ly hôn với ông Lê V1
[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 có 01 con chung là cháu Lê Ngọc An N sinh ngày 30/8/2020. Hiện cháu đang còn nhỏ sống với mẹ nên bà V có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu đến tuổi trưởng thành. Trong quá trình giải quyết vụ án ông V1 không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện về ly hôn cũng như về việc nuôi con chung. Nên Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu của bà Đỗ Ngọc Đan V về việc được nuôi cháu là phù hợp với thực tế và đảm bảo được quyền và lợi ích của con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao con chung là cháu Lê Ngọc An N sinh ngày 30/8/2020 cho mẹ là bà Đỗ Ngọc Đan V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là có căn cứ.
[2.3] Về cấp dưỡng: Bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Đỗ Ngọc Đan V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định, bị đơn ông Lê V1 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ: Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Ngọc Đ
Vy
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Ngọc Đan V được ly hôn với ông Lê V1
- Về con chung:
Giao cháu Lê Ngọc An N sinh ngày 30/8/2020 cho mẹ là bà Đỗ Ngọc Đan V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Ông Lê V1 được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng: Bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Ngọc Đan V và ông Lê V1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đỗ Ngọc Đan V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà Đỗ Ngọc Đan V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2023/0009585 ngày 11/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
THẨM
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Kim Cúc |
Bản án số 123/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK về tranh chấp ly hôn và con chung
- Số bản án: 123/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đỗ Ngọc Đan V ly hôn với ông Lê V1
