Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NGẠN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 123/2024/HNGĐ-ST

Ngày 17/9/2024.

“V/v Tranh chấp ly hôn, con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Công Định

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Ngọc Côn

Ông Phạm Văn Chữ

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Chung – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn tham gia phiên toà:

Ông Hoàng Trung Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 178/2024/TLST-HNGD ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2024/QĐXX -HNGD ngày 09 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 51/2024/QĐST-HNGD ngày 29 tháng 8 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1990 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1985 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 15/4/2024, những lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Vũ Thị T2 bày: Chị và anh Nguyễn Văn T1 kết hôn với nhau ngày 27/4/2021, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Trước khi kết hôn anh chị đã được tự nguyện tìm hiểu, được gia đình tổ chức cưới theo phong tục địa phương. Sau ngày cưới, vợ chồng về chung sống cùng nhau ngay tại thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi vã, đánh nhau và anh T1 có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Nay chị xác định tình nghĩa vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã căng thẳng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa. Chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T1.

Về con chung: Chị Vũ Thị T xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Nguyên G, sinh ngày 10/01/2015 và Nguyễn Nguyên Đ, sinh ngày 11/4/2021. Sau khi ly hôn chị T có nguyện vọng được nuôi cháu G, đê anh T1 nuôi cháu Đ, chị không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị và anh Tình T3 thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 14/7/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Văn T1 trình bày: Anh xác nhận thời điểm kết hôn như chị T trình bày là đúng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, hay cãi nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng đã không còn, chỉ còn trách nhiệm với con cái nhưng chị T xin ly hôn anh không đồng ý ly hôn với chị T.

Về con chung: Anh xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Nguyên G, sinh ngày 10/01/2015 và Nguyễn Nguyên Đ, sinh ngày 11/4/2021. Trường hợp chị T nhất quyết xin ly hôn, anh có nguyện vọng nuôi cháu Đ, để chị T nuôi cháu G, anh không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh và chị T4 thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Vũ Thị T và bị đơn là anh Nguyễn Văn T1 vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử công bố lời khai của chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T5 quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án và ý kiến về thủ tục tố tụng của Toà án trong quá trình thụ lý cũng như giải quyết vụ án và sự chấp hành pháp luật của các đương sự theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dung:

Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 28; Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;

Các Điều 3; 6; 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Vũ Thị Thúy được ly hôn với anh Nguyễn Văn T1.
  • - Về quan hệ con chung: Giao cho chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Nguyên G, sinh ngày 10/01/2015; Giao cho anh Nguyễn Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Nguyên Đ, sinh ngày 11/4/2021. Sau khi ly hôn, anh T1, chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
  • - Về tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: Chị Vũ Thị T6 chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Vũ Thị T7 kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện Lục Ngạn giải quyết ly hôn và con chung với anh Nguyễn Văn T8 nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đây là quan hệ tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

[2] Về tố tụng: Nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn văng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị xã T ngày 27/4/2021, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T9 hợp pháp. Sau khi kết hôn chị T và anh T1 chung sống tại thôn Thanh Tân, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn là do vợ chồng không có chung quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi nhau. Hiện vợ chồng đã ly thân. Phía chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu Toà án giải quyết cho được ly hôn anh T1. Phía anh T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn tuy nhiên không muốn ly hôn. HĐXX thấy mâu thuẫn giữa chị T với anh T1 là có thật. Cả hai đã không còn quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau, không sống chung cùng nhau là không đảm bảo theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, có căn cứ xác định hôn nhân giữa chị T và anh T10 trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị T, xử cho chị Vũ Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn T1.

[4]. Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Nguyên G, sinh ngày 10/01/2015 và Nguyễn Nguyên Đ, sinh ngày 11/4/2021. Chị T và anh T1 cùng có ý kiến để chị T trực tiếp nuôi cháu G, để anh T1 trực tiếp nuôi cháu Đ. Xét nguyện vọng nuôi con của chị T và anh T1 là chính đáng; chị T và anh T1 đều có công việc và thu nhập ổn định. Vì vậy, cần chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao cho chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Nguyên G, sinh ngày 10/01/2015. Giao cho anh Nguyễn Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Nguyên Đ, sinh ngày 11/4/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác của Tòa án;

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 đều không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

[5] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T11 không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí: Chị Vũ Thị T6 chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
    Căn cứ Điều 28; Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
    Căn cứ các Điều 3; 6; 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị T.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Vũ Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn T1.
    • - Về quan hệ con chung: Giao cho chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Nguyên G, sinh ngày 10/01/2015; Giao cho anh Nguyễn Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Nguyên Đ, sinh ngày 11/4/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác của Tòa án. Sau khi ly hôn, chị T, anh T1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét, giải quyết
    • - Về tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
  2. Về án phí: Chị Vũ Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0006120 ngày 17/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản được niêm yết công khai./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Lục Ngạn;
  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - THADS huyện Lục Ngạn;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Trù Hựu (số 30/2021);
  • - Lưu hồ sơ, Văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Đặng Công Định

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 123/2024/HNGĐ-ST ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp ly hôn, con chung

  • Số bản án: 123/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xử cho chị T ly hôn anh T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger