Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 123/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 27/6/2025.

V/v: Tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY-TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Nhơn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Văn Vạn

Bà Lê Thị Vân

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Hồng Nhung - Thư ký Tòa

án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025, các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp 4, xã TL, huyện CL, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt-có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp 4, xã TL, huyện CL, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt-có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 17/02/2025 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Lê Văn Th được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào tháng 3 năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Thuận có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, vợ chồng thường hay cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Trước đây, ông Th cũng có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác khoảng 04 năm, sau đó quay về sống chung, đến tháng 6 năm 2024 ông Th tiếp tục quen người phụ nữ khác. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Th.

Về con chung: Bà và ông Th có 02 con chung tên Lê Thị L, sinh ngày 02/02/1990 và Lê Văn Tr, sinh ngày 24/10/1992, hiện hai con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

* Tại Bản tự khai gửi Tòa án, bị đơn ông Lê Văn Th trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Y được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào tháng 3 năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Nay xét thấy không còn hợp nhau nên bà Yn yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý.

Về con chung: Ông và bà Y có 02 con chung tên Lê Thị L, sinh ngày 02/02/1990 và Lê Văn Tr, sinh ngày 24/10/1992, hiện hai con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y và bị đơn ông Lê Văn Th có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Y và ông Th.
  2. [2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.
  3. [3] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Y, xét thấy:
    1. [3.1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Văn Th chung sống với nhau từ tháng 3 năm năm 1989 cho đến nay, nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là vi phạm vào Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình, do đó quan hệ hôn nhân của bà Y và ông Th không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay bà Y xin ly hôn với ông Th, Tòa án không xem xét mâu thuẫn của bà Y và ông Th để cho bà Y và ông Th ly hôn hay không, mà trường hợp của ông, bà căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ giữa bà Y và ông Th là vợ chồng.
    2. [3.2] Về con chung: Bà Y và ông Th có 02 con chung tên Lê Thị L, sinh ngày 02/02/1990 và Lê Văn Tr, sinh ngày 24/10/1992, hiện hai con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
    3. [3.3] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
    4. [3.4] Về nợ chung: Không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. [4] Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn bà Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 227; Điều 228; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 9; Điều 14; Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Không công nhận quan hệ giữa Nguyễn Thị Y và ông Lê Văn Th là vợ chồng.
  2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Y đã nộp 300.000đồng tạm ứng phí theo biên lai thu số 0003023 ngày 11/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Tiền Giang, do đó xem như đã nộp xong án phí.
  3. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Văn Th có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận

- TAND tỉnh Tiền Giang;

- VKSND huyện CL;

- Chi cục THADS huyện CL;

- Các đương sự;

- Lưu: HS, AV

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa

 

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 123/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY-TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 123/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY-TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN Y-TH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger