|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 123/2024/DS-ST Ngày: 20-6-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
- Bà Võ Thanh Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Châm – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 375/2023/TLDS-DS ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 409/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa 489/2025/QĐST-DS ngày 30/5/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam;
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa án Sailing Tower, 111A Pastuer, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Xuân Ngọc, Địa chỉ liên lạc: 176 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 12/3/2025) (vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
- Bị đơn:
- Ông Trần Xuân Vũ, sinh năm 1984 (vắng mặt)
- Bà Trần Thị Cẩm Tú, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: 78/71A Tôn Thất Thuyết, Phường 16, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn – Ông Nguyễn Xuân Ngọc đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), Chi nhánh Thành Đô ký với khách hàng Trần Xuân Vũ và Trần Thị Cẩm Tú các hợp đồng tín dụng như sau:
Hợp đồng tín dụng số 1554/HĐTD-VIB601/18 ngày 12/09/2018 với nội dung: VIB cho khách hàng Trần Xuân Vũ và Trần Thị Cẩm Tú vay số tiền 2.500.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: vay mua 01 xe ô tô nhãn hiệu LEXUS, số loại RX350, biển kiểm soát: 51G-679.75, mục đích sử dụng: tiêu dùng; Thời hạn vay: 72 tháng, từ ngày 15/09/2018 đến ngày 14/09/2024; Lãi suất tại thời điểm giải ngân 10,19%/ năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là Lãi suất cơ sở trong kỳ + biên độ 3,19%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo quy định của VIB tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4,19%/năm; Hoàn trả khoản vay gốc hàng tháng vào ngày 14 (mỗi tháng trả 34.722.222 đồng cùng với ngày trả lãi, phần còn lại trả vào kỳ cuối cùng). Trả lãi hàng tháng vào ngày 14, ngày trả nợ đầu tiên 14/09/2018. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn;
VIB đã giải ngân cho khách hàng Trần Xuân Vũ và Trần Thị Cẩm Tú theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 1554/KUNN-VIB601/18 ngày 14/09/2018 với số tiền 2.500.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng số 1707.HĐTD.VIB601.18 ngày 11/10/0218 với nội dung: VIB cho khách hàng Trần Xuân Vũ và Trần Thị Cẩm Tú vay số tiền 200.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Tiêu dùng mua sắm trang thiết bị gia đình; Thời hạn vay: 72 tháng, từ ngày 13/10/2018 đến ngày 12/10/2024; Lãi suất tại thời điểm giải ngân 12,09%/năm. Lãi suất này sẽ được VIB chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ 3,69%/năm, phù hợp với các quy định của Pháp luật, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính sách của VIB tại từng thời kỳ. Hoàn trả khoản vay gốc hàng tháng vào ngày 14 (mỗi tháng trả 2.780.000 đồng, kỳ cuối trả hết số tiền còn lại). Trả lãi hàng tháng vào ngày 14, ngày trả nợ đầu tiên 14/11/2018. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn;
VIB đã giải ngân cho khách hàng Trần Xuân Vũ và Trần Thị Cẩm Tú theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 1707.KUNN.VIB601.18 ngày 12/10/2018 với số tiền 200.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
Quá trình thực hiện Hợp đồng ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và khoản vay đã quá hạn từ ngày 15/7/2019. Tạm tính đến ngày 20/6/2025, Ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú đã thanh toán cho VIB số tiền: 2.875.609.148 đồng (trong đó nợ gốc: 2.679.897.998 đồng, nợ lãi: 195.729.150 đồng) còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền là: 1.166.703.003 đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, bảy trăm lẻ ba nghìn, không trăm lẻ ba đồng) trong đó gồm:
| Số HĐTD/Thẻ | Nợ gốc | Nợ lãi | Nợ lãi quá hạn | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| 1554/HĐTD-VIB601/18 | 0 | 527.482.461 | 520.204.785 | 1.047.687.246 |
| 1707.HĐTD.VIB601.18 | 20.120.002 | 42.546.824 | 56.348.931 | 119.015.757 |
| Tổng cộng | 20.120.002 | 570.029.285 | 576.553.716 | 1.166.703.003 |
Do đó, Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết:
Buộc ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú có nghĩa vụ thanh toán cho VIB số tiền (tạm tính đến ngày 20/6/2025) là: 1.166.703.003 đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, bảy trăm lẻ ba nghìn, không trăm lẻ ba đồng) trong đó gồm:
VIB được tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn, phí kể từ ngày 10/5/2025 cho đến khi ông Vũ và bà Tú thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký.
Bị đơn là ông Trần Xuân Vũ và Trần Thị Cẩm Tú vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án, không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các thông báo phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải cho ông Vũ và bà Tú, nhưng ông Vũ và bà Tú vẫn không có mặt do đó vụ án không tiến hành hòa giải được.
Tại các phiên tòa sơ thẩm, bị đơn ông Vũ và bà Tú được Tòa án tống đạt hợp lệ các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn không có mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu quan điểm: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ lý đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa hôm nay thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định pháp luật tố tụng, các đương sự đã chấp hành đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ thỏa thuận của hợp đồng tín dụng hai bên ký kết phù hợp quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam khởi kiện ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng nên đây là tranh chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Vũ và bà Tú có nơi cư trú cuối cùng tại Quận 4, nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. Bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng nên bị đơn phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn xuất trình có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở để xác định:
Ngày 12/09/2018, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), Chi nhánh Thành Đô ký với ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú Hợp đồng tín dụng số 1554/HĐTD-VIB601/18 với nội dung: VIB cho ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú vay số tiền 2.500.000.000 đồng. Ngân hàng đã giải ngân cho ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú theo Đơn để nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 1554/KUNN-VIB601/18 ngày 14/09/2018 với số tiền 2.500.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
Ngày 11/10/2018, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), Chi nhánh Thành Đô ký với ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú Hợp đồng tín dụng số 1707.HĐTD.VIB601.18 với nội dung: VIB cho ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú vay số tiền 200.000.000 đồng. Ngân hàng đã giải ngân cho ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 1707.KUNN.VIB601.18 ngày 12/10/2018 với số tiền 200.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
Quá trình thực hiện Hợp đồng ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và khoản vay đã quá hạn từ ngày 15/7/2019. Tạm tính đến ngày 20/6/2025, Ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú đã thanh toán cho VIB số tiền: 2.875.609.148 đồng (trong đó nợ gốc: 2.679.897.998 đồng, nợ lãi: 195.729.150 đồng) còn nợ lại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền là: 1.166.703.003 đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, bảy trăm lẻ ba nghìn, không trăm lẻ ba đồng).
Căn cứ các hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cũng như quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; các khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (có hiệu lực thi hành tại thời điểm các bên giao kết hợp đồng tín dụng), yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc và nợ lãi của các hợp đồng tín dụng, tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 20/6/2025, ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền là: 1.166.703.003 đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, bảy trăm lẻ ba nghìn, không trăm lẻ ba đồng) là có căn cứ để chấp nhận.
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc tính từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
[3] Về án phí: Bị đơn phải chịu 47.001.090 (Bốn mươi bảy triệu không trăm lẻ một nghìn không trăm chín mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.223.000 (bốn mươi bảy triệu hai trăm hai mươi ba ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0036390 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ Điều 91; Điều 95 và Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng; Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam: Buộc ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng đã ký kết với số tiền là 1.166.703.003 đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, bảy trăm lẻ ba nghìn, không trăm lẻ ba đồng) một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật theo các Hợp đồng tín dụng số 1554/HĐTD-VIB601/18, ký kết ngày 12/9/2018 (trong đó tiền nợ lãi là 527.482.461 đồng; tiền nợ lãi quá hạn là 520.204.785 đồng) và Hợp đồng tín dụng số 1707.HĐTD.VIB601.18, ký kết ngày 11/10/2018 (trong đó tiền nợ gốc là 20.120.002 đồng; tiền nợ lãi 42.546.824 đồng; tiền nợ lãi quá hạn là 56.348.931 đồng).
Ông Vũ và bà Tú còn phải tiếp tục phải thanh toán các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc tính từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết trên.
- Về án phí: Ông Trần Xuân Vũ và bà Trần Thị Cẩm Tú phải nộp 47.001.090 (Bốn mươi bảy triệu không trăm lẻ một nghìn không trăm chín mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.223.000 (bốn mươi bảy triệu hai trăm hai mươi ba ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0036390 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |
Bản án số 123/2024/DS-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 123/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chap nhan yc nguyen don
