|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bán án số: 123/2024/DS-ST
Ngày: 03 tháng 5 năm 2024.
V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân.
- Ông Đỗ Văn Riều.
- Ông Nguyễn Thanh Tùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo V – Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 224/2023/TLST - DS ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Hồ Thị Hoàng T, sinh năm 1974. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp L, xã B, thành phố G, Tiền Giang.
Bị đơn: Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1972. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp L, xã B, thành phố G, Tiền Giang.
Nguyễn Văn T1, sinh năm 1964. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp L, xã B, thành phố G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 15 tháng 6 năm 2023 chị Hồ Thị Hoàng T là nguyên đơn trình bày:
Từ chỗ quen biết nên chị tham gia chơi 04 phần hụi do chị N và anh T1 làm thảo cụ thể:
- Hụi mở ngày 25 tháng 8 năm 2020 âm lịch, loại 3.000.000 đồng, 24 kỳ. Chị tham gia 02 phần, đóng 06 kỳ hụi sống là 36.000.000 đồng;
- Hụi mở ngày 15 tháng 02 năm 2020 âm lịch, loại 2.000.000 đồng, 24 kỳ. Chị tham gia 01 phần, đóng 10 kỳ hụi sống là 20.000.000 đồng;
- Hụi mở ngày 30 tháng 01 năm 2020 âm lịch, loại 2.000.000 đồng, 26 kỳ. Chị tham gia 01 phần, đóng 14 kỳ hụi sống là 28.000.000 đồng;
- Hụi mở ngày 15 tháng 02 năm 2019 âm lịch, loại 2.000.000 đồng, 26 kỳ. Chị tham gia 01 phần, đóng đủ 25 kỳ ; hụi sống được hốt là 49.000.000 đồng hưng chị N chỉ giao cho chị 8.000.000 đồng, còn nợ lại 41.000.000 đồng.
Ngoài ra chị N và anh T1 còn vay của chị số tiền 70.000.000 đồng. Hai bên có làm biên nhận viết tay.
Tổng số tiền mà anh T1, chị N nợ là 195.000.000 đồng.
Yêu cầu cả hai có nghĩa vụ trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Chị Huỳnh Thị Tuyết N là bị đơn trình bày tại biên bản ghi lời khai: Chị có nợ chị T số tiền 197.000.000 đồng và do hoàn cảnh kinh tế hiện nay khó khăn nên không có khả năng trả.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ các điều 471, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T là buộc chị N và anh T1 cùng có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền là 195.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật. Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị T khởi kiện yêu cầu chị N và anh T1 trả tiền hụi và tiền vay là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị T, chị N, anh T1 vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng góp hụi theo Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của chị T yêu cầu chị N và anh T1 cùng có nghĩa vụ trả cho chị số tiền 195.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Chị N thừa nhận còn nợ chị T số tiền 195.000.000 đồng. Anh T1 không phản đối yêu cầu khởi kiện của chị T. Như vậy căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự xác định anh T1, chị N còn nợ chị T số tiền 197.000.000 đồng nhưng chị T cho rằng chỉ nợ là 195.000.000 đồng và yêu cầu trả là 195.000.000 đồng.
Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- - Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 471; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị Hoàng T:
- Buộc chị Huỳnh Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ trả cho chị Hồ Thị Hoàng T số tiền 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày chị Hồ Thị Hoàng T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng chị Huỳnh Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn T1 phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- + Chị Huỳnh Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn T1 chịu 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- + H tạm ứng án phí cho chị Hồ Thị Hoàng T số tiền 4.875.000 đồng (Bốn triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0027629 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VÕ CHI LAN |
Bản án số 123/2024/DS-ST ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 123/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản
