Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1229/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20/8/2024

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Trường Sanh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên
  2. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: không tham gia phiên tòa

Ngày 20 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 210/20243/ TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 291/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 226/2024/QĐST- HNGĐ ngày 23/7/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc D– sinh năm: 1976 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Cấp C, xã X, huyện H, Tp.Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phạm Duy T– sinh năm: 1972(vắng mặt)

Địa chỉ: Cấp C, xã X, huyện H, Tp.Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 31/01/2024, bản tự khai và các biên bản không tiến hành hòa giải được nguyên đơn bà Phan Thị Ngọc D trình bày:

Bà D và ông Phạm Duy T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến xây dựng gia đình vào năm 1997, ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26/4/2001.

Sau khi cưới ông bà sống chung ở huyện H. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu bình thường, được một thời gian bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm không thể hòa hợp, ông T thường xuyên đe dọa đến tính mạng, chửi bới bà thậm tệ, bà đã nhiều lần cho ông T cơ hội sửa đổi nhưng ông T không thay đổi. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà D cương quyết ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 02 con chung Phạm Anh T1, sinh ngày: 26/10/1997 (đã trưởng thành), Phạm Vũ Trường G – sinh ngày 13/3/2002(đã trưởng thành).

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải bà Phan Thị Ngọc D và ông Phạm Duy T thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng ông T không đến Tòa nên việc hòa giải không tiến hành được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự để Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

Về phía bị đơn ông Phạm Duy T, Tòa án đã tống đạt niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa bà Phan Thị Ngọc D và ông Phạm Duy T là Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Bị đơn ông Phạm Duy T cư trú tại Cấp C, xã X, huyện H, Tp.Hồ Chí Minh nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Quyết định nói trên theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng ông Phạm Duy T không đến, phiên tòa phải hoãn và Quyết định hoãn phiên tòa cũng được tống đạt hợp lệ cho ông T nhưng ông T vẫn không có mặt. Nguyên đơn bà Phan Thị Ngọc D có đơn xin vắng mặt. Do vậy Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ pháp luật: Hội đồng xét xử nhận thấy bà Phan Thị Ngọc D và ông Phạm Duy T tự nguyện xây dựng gia đình từ năm 1997 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26/01/2001 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

[3] Về quan hệ vợ chồng: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện bà Phan Thị Ngọc D và ông Phạm Duy T có thời gian sống chung từ năm 1997, có đăng ký kết hôn và có 02 con chung. Mâu thuẩn vợ chồng phát sinh theo lời trình bày của bà D là do vợ chồng sống không hợp nhau, xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng mất lòng tin và không tôn trọng nhau, vợ chồng không quan tâm chăm sóc và xây dựng gia đình với nhau, bà đã cho ông T nhiều cơ hội nhưng ông T không thay đổi. Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ theo quy định để tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện bà Phan Thị Ngọc D và ông Phạm Duy T trở về đoàn tụ với nhau nhưng ông Phạm Duy T không đến, điều này chứng tỏ ông T không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Phan Thị Ngọc D và ông Phạm Duy T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc ly hôn là cần thiết nên việc bà Phan Thị Ngọc D yêu cầu ly hôn với ông Phạm Duy T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

[4] Về con chung: Có 02 con chung Phạm Anh T1, sinh ngày: 26/10/1997 (đã trưởng thành), Phạm Vũ Trường G – sinh ngày 13/3/2002 (đã trưởng thành) nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5]Về tài sản chung: Nguyên đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Đối với bị đơn ông Phạm Duy T, Tòa án đã tiến hành tống đạt niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng ông Phạm Duy T không đến Tòa để đưa ra ý kiến và yêu cầu của mình nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để xem xét.

[7] Về án phí: Bà Phan Thị Ngọc D chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Phan Thị Ngọc D.

Về quan hệ vợ chồng: Bà Phan Thị Ngọc D được ly hôn với ông Phạm Duy T.

Về con chung: Có 02 con chung Phạm Anh T1, sinh ngày: 26/10/1997 (đã trưởng thành), Phạm Vũ Trường G – sinh ngày 13/3/2002(đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Án phí DSST: Bà Phan Thị Ngọc D chịu là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0024182 ngày 05/3/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Bà D đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND H.HM;
  • - Cơ quan THADS H.HM;
  • - Ủy ban nhân xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Lưu Trường Sanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1229/2024/HNGĐ-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 1229/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà D ly hôn ông T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger