Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1227/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30/9/2024

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1- Bà Mai Thị Tám
  • 2- Ông Võ Văn Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hồ Quyết Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Lê Phan Mỹ Hà – Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 441/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 570/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 646/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1964; địa chỉ: Số C, Đường C, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
  2. Bị đơn: Ông Phạm Quốc T, sinh năm 1965; địa chỉ: Số C, Đường C, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 29/3/2024, nguyên đơn bà Trương Thị H trình bày:

Bà với ông Phạm Quốc T tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 1990, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn ngày 09/10/1990 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên tranh cãi, làm cho cuộc sống hôn nhân nặng nề. Bà xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu được ly hôn ông T.

- Về con chung có 02 con chung là Phạm Trương Triệu U, sinh ngày 17/10/1993 và Trương Phạm Thu T1, sinh ngày 03/02/1996 đều đã thành niên.

- Về tài sản chung: Bà xác định không có.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Do ông T đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án không tiến hành hòa giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử.

* Tại phiên tòa sơ thẩm:

- Nguyên đơn bà Trương Thị H vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn như đơn khởi kiện, ông T vắng mặt nên không có ý kiến.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến như sau:

+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định.

+ Về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 14, Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trương Thị H và ông Phạm Quốc T; về phần con chung: Đã trưởng thành; Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

  1. [1] Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn ông T cư trú tại huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.
  2. [2] Bị đơn ông Phạm Quốc T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

* Về nội dung:

  1. [3] Về quan hệ hôn nhân:
  2. Bà Trương Thị H với ông Phạm Quốc T tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 1990. Bà H cung cấp bản sao y Giấy chứng nhận kết hôn ngày 09/10/1990 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa chứng thực sao y ngày 26/3/2024.

    Theo Công văn số 97/UBND ngày 07/8/2024 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa về việc trả lời Phiếu yêu cầu xác minh số 1364/PYCXM ngày 01/8/2024 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nội dung:

    • - Sổ Bộ hộ tịch về đăng ký kết hôn năm 1990 được lưu trữ tại Ủy ban nhân dân xã V không có thông tin đăng ký kết hôn của bà Trương Thị H và ông Phạm Quốc T.
    • - Việc chứng thực bản sao Giấy đăng ký kết hôn của bà Trương Thị H và ông Phạm Quốc T ngày 10 tháng 9 năm 1990: Trong quá trình thực hiện tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa thực hiện chưa đúng theo quy định, tin tưởng vào công dân, không kiểm tra, đối chứng với bản gốc nên dẫn đến đã có sai xót trong việc chứng thực Giấy chứng nhận kết hôn vào sổ số 70, quyển số 01 CT-BS, ngày ký 26/3/2024. Vì vậy, Ủy ban nhân dân xã V hủy bỏ kết quả và không còn giá trị pháp lý đối với bản sao chứng thực Giấy đăng ký kết hôn số 70, quyển số 01 CT-BS của Ủy ban nhân dân xã V.

    Hội đồng xét xử kết luận: Bà Trương Thị H với ông Phạm Quốc T tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 1990 nhưng không có đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 nên không được xem là hôn nhân hợp pháp.

  3. [4] Xét yêu cầu của bà Trương Thị H xin ly hôn ông Phạm Quốc T:
  4. Căn cứ vào điểm b mục 3 của Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội N Khóa X, kỳ họp thứ 7 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H: Không công nhận bà Trương Thị H và ông Phạm Quốc T là vợ chồng.

  5. [5] Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung là Phạm Trương Triệu U, sinh ngày 17/10/1993 và Trương Phạm Thu T1, sinh ngày 03/02/1996 đều đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xét.
  6. [6] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
  7. [7] Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử buộc bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
  8. [8] Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát như trên là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

  • - Căn cứ vào Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
  • - Căn cứ vào điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội N Khóa X, kỳ họp thứ 7 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
  • - Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thị H:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Trương Thị H và ông Phạm Quốc T là vợ chồng.
  2. Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung là Phạm Trương Triệu U, sinh ngày 17/10/1993 và Trương Phạm Thu T1, sinh ngày 03/02/1996 đều đã thành niên.
  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Trương Thị H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0015033 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh (01)
  • - VKSND huyện Củ Chi (02)
  • - Chi cục THADS huyện Củ Chi (01)
  • - Các đương sự (02)
  • - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án (02)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Văn Thắm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1227/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1227/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger