Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TỊNH BIÊN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 122/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 27 - 10- 2023

“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân.

  • - Bà Lương Thị Hoàng Kim;
  • - Bà Huỳnh Thị Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Kim Sol, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên tham gia phiên toà: Bà Nèang Sa Men – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 331/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/11/2022, về việc “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 169/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 116/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thúy A, sinh năm: 1990; địa chỉ nơi cư trú: Tổ E, khóm I, phường C, thị xã T, tỉnh An Giang; SĐT: 0966.353.xxx
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Thành K, sinh năm: 1991; địa chỉ nơi cư trú: Tổ D, khóm X, phường T, thị xã T, tỉnh An Giang.

Chị Huỳnh Thị Thúy A có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Thành K vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thúy A trình bày: Chị A và anh K tự tìm hiểu, tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T theo giấy chứng nhận kết hôn số 115/2013 ngày 02/11/2013; Năm 2014, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, nên thường cãi nhau và không lúc nào yên, mâu thuẫn ngày càng mãnh liệt, nên đã ly thân từ năm 2014 đến nay; Nay do không còn tình cảm, nên chị A yêu cầu ly hôn với anh K. Chị A đã nhiều lần gọi điện về để ký đơn ly hôn, nhưng K không về, cố tình gây khó khăn cho chị A.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không thành, do anh Nguyễn Thành K vắng mặt.

Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát:

Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 và Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự, tuy nhiên còn để án quá thời hạn chuẩn bị xét xử.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về xét xử sơ thẩm vụ án.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Riêng bị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ theo Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ý kiến về giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Thúy A với anh Nguyễn Thành K.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn. Đồng thời, bị đơn cư trú trên địa bàn thị xã T. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được sửa đổi bổ sung năm 2019.

[2] Về nội dung:

[2.1] Chị Huỳnh Thị Thúy A và anh Nguyễn Thành K sống chung với nhau, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 115/2013 ngày 02/11/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, nên được xem là hôn nhân hợp pháp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Xét, vợ chồng phải thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, nhưng hiện tại chị A và anh K đã không sống chung với nhau từ năm 2014 đến nay, đã được xác minh tại khóm X, anh K đi làm xa nhiều năm, còn chị A đang sinh sống tại nhà mẹ ruột tại C; Nên hôn nhân giữa chị A và anh K đã không thể hàn gắng đoàn tụ, từ đó có cơ sở xem xét chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị A với anh K theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2.2] Chị Nguyễn Thị Thúy A1 và anh Nguyễn Thành K không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

[2.3] Chị Nguyễn Thị Thúy A1 phải chịu 300,000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; anh Nguyễn Thành K không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thúy A1, chị Nguyễn Thị Thúy A1 được ly hôn với anh Nguyễn Thành K;

Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2013 ngày 02/11/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn (nay phường ), huyện (nay thị xã ) T, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực thi hành.

Chị Nguyễn Thị Thúy A1 phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0008849 ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện (nay thị xã) Tịnh Biên; Chị A1 đã nộp đủ án phí.

Anh Nguyễn Thành K không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Thúy A1 và anh Nguyễn Thành K được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát TX. Tịnh Biên (2);
  • - TAND tỉnh An Giang (1);
  • - CCTHADS TX. Tịnh Biên (1);
  • - Các đương sự;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ (1),
  • - Lưu văn phòng (1).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thanh Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 122/2023/HNGĐ-ST ngày 27/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 122/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu ly hôn, có đăng ký kết hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger