|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 122/2024/DS-ST
Ngày: 16/8/2024
V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Huyền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thiều Thị Phi Loan
Ông Trần Văn Chánh
Thư ký phiên tòa: Bà La Nguyễn Minh Thi - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 345/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136/2024/QĐST-DS ngày 24/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1070/2024/QĐST-DS ngày 22/7/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Trụ sở: Tầng A, tầng 2, tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, TP Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc L, ông Trần Văn G, bà Nguyễn Ngọc Thủy T.
Cùng địa chỉ: Tầng F, tòa nhà P, số B, U, phường B, quận B, TP Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 106567.24 ngày 30/5/2024).
- Bị đơn: Bà Phan Thị Kim L1, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số A, khu phố A, phường H, TP ., tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q trình bày:
Ngân hàng TMCP Q (V1) đã ký với bà Phan Thị Kim L1 các Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
-
- Khoản vay thứ nhất: Hợp đồng tín dụng số 360.HDTD838.18 ngày 21/5/2018 với nội dung: VIB cho bà Phan Thị Kim L1 vay số tiền 170.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng, kể từ ngày tiếp theo của khoản vay đến ngày 23/05/2023. Lãi suất vay: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân 15.5%/năm, lãi suất này được cố định trong suốt thời hạn vay. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: Số tiền phải trả hàng tháng (bao gồm gốc và lãi): 4.089.042 đồng, ngày đến hạn trả tiền hàng tháng: 23, kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 22/6/2018. Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ. Ngày 23/5/2018, V1 đã giải ngân cho bà Phan Thị Kim L1 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 360.KUNN838 ngày 23/5/2018 với số tiền 170.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng. Tính đến ngày 16/8/2024 bà L1 còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc là 114.502.976 đồng, nợ lãi trong hạn: 20.208.565 đồng; Nợ lãi quá hạn: 89.349.618 đồng. Tổng cộng: 224.061.159 đồng.
-
- Khoản vay thứ hai: Hợp đồng tín dụng số 6978559.19 ngày 13/9/2019 với nội dung: VIB cho bà Phan Thị Kim L1 vay số tiền 73.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng, kể từ ngày tiếp theo của khoản vay đến ngày 13/9/2024. Lãi suất vay: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân 19.5%/năm, lãi suất này được cố định trong suốt thời hạn vay. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: Số tiền phải trả hàng tháng (bao gồm gốc và lãi): 4.089.042 đồng, ngày đến hạn trả tiền hàng tháng: 21, kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 21/10/2019. Trả phí: theo quy định của V1 từng thời kỳ. Ngày 13/09/2019, V1 đã giải ngân cho bà Phan Thị Kim L1 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6978559(1).19 ngày 13/9/2019 với số tiền 73.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng. Tính đến ngày 16/8/2024 bà L1 còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc là 66.409.727 đồng, nợ lãi trong hạn: 14.375.342 đồng; Nợ lãi quá hạn: 65.079.033 đồng. Tổng cộng: 145.864.102 đồng.
-
- Khoản vay thẻ tín dụng: Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 14/08/2019, số hợp đồng 838_14082019_769571 của bà Phan Thị Kim L1, các văn bản của bà Phan Thị Kim L1 ký với Ngân hàng về việc sử dụng thẻ tín dụng. Ngày 14/8/2019, Ngân hàng đồng ý cấp 01 Thẻ tín dụng cho bà Phan Thị Kim L1, chi tiết như sau: Số thẻ: 5268870000607574; Loại thẻ: Thẻ tín dụng quốc tế V1; Hạn mức thẻ: 32.000.000 đồng. Lãi suất, phí: theo Bản chấp nhận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB. Tính đến ngày 16/8/2024 bà L1 còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc là 19.385.600 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng; Nợ lãi quá hạn: 8.133.001 đồng, phí: 27.505.224 đồng. Tổng cộng: 55.023.825 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Phan Thị Kim L1 đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán kể từ ngày 21/7/2021 và đang xếp loại nợ nhóm 5 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N.
Tính đến ngày 16/08/2024, bà Phan Thị Kim L1 đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng cộng số tiền là 119.485.573 đồng (Trong đó, trả nợ gốc là 62.087.297 đồng và 57.398.276 đồng tiền lãi).
Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Phan Thị Kim L1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/8/2024 là: 424.949.086 đồng (Bốn trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng) (trong đó nợ gốc là 200.298.303 đồng, nợ lãi trong hạn là 34.583.907 đồng, nợ lãi quá hạn: 162.561.652 đồng, phí: 27.505.224 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh kể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi bà Phan Thị Kim L1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản đã ký.
Nguyên đơn không còn chứng cứ, tài liệu nào khác bổ sung cho Tòa án.
- Tại bản tự khai ngày 17/6/2024 bị đơn – bà Phan Thị Kim L1 trình bày:
Bà có ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần Q các Hợp đồng tín dụng sau:
- Hợp đồng tín dụng số 360.HDTD838.18 ngày 21/5/2018 vay số tiền 170.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu đồng); Thời hạn vay: 60 tháng.
- Hợp đồng tín dụng số 6978559.19 ngày 13/9/2019 vay số tiền 73.000.000 đồng (Bảy mươi ba triệu đồng), Thời hạn vay: 60 tháng.
- Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 14/08/2019, số hợp đồng 838_14082019_769571.
Tạm tính đến ngày 06/5/2024 bà còn nợ Ngân hàng tổng số tiền theo các Hợp đồng tín dụng và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản trên là: 399.242.209 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 200.298.303 đồng, nợ lãi trong hạn: 61.435.387 đồng; nợ lãi quá hạn: 110.003. 295 đồng. Do thời điểm hiện tại bà khó khăn nên không có khả năng trả cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng Thương mại cổ phần Q khởi kiện yêu cầu bà L1 trả số tiền còn nợ thì bà đồng ý.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Trong vụ án này, các đương sự được xác định đúng tư cách pháp lý của đương sự, đảm bảo việc thu thập chứng cứ, việc cấp tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho đương sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân thành phố cùng cấp nghiên cứu đúng thời gian quy định.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần Q. Buộc bị đơn bà Phan Thị Kim L1 phải trả nợ cho Ngân hàng tổng số tiền của các khoản vay tạm tính đến ngày 16/8/2024 là: 424.949.086 đồng (Bốn trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng) (trong đó nợ gốc là 200.298.303 đồng, nợ lãi trong hạn là 34.583.907 đồng, nợ lãi quá hạn: 162.561.652 đồng, phí: 27.505.224 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh kể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi bà Phan Thị Kim L1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản đã ký. Bà Phan Thị Kim L1 tiếp tục phải trả phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng kể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Q khởi kiện yêu cầu bà Phan Thị Kim L1 phải trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Bà Phan Thị Kim L1 có địa chỉ cư trú tại: 1, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Về tư cách đương sự: Căn cứ Điều 68 xác định Ngân hàng Thương mại cổ phần Q là nguyên đơn; bà Phan Thị Kim L1 là bị đơn trong vụ án.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập cho bị đơn, nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Phan Thị Kim L1 phải trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số 360.HDTD838.18 ngày 21/5/2018 vay số tiền 170.000.000 đồng; Hợp đồng tín dụng số 6978559.19 ngày 13/9/2019 vay số tiền 73.000.000 đồng; Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 14/08/2019 với hạn mức thẻ: 32.000.000 đồng. Quá trình vay bà Phan Thị Kim L1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo các hợp đồng đã ký kết nên phát sinh tranh chấp. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q căn cứ vào chứng cứ là các Hợp đồng tín dụng, Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thể hiện nội dung bà Phan Thị Kim L1 đã ký hợp đồng tín dụng để vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q các khoản vay gồm: Vào ngày 21 tháng 5 năm 2018, bà Phan Thị Kim L1 ký Hợp đồng tín dụng số 360.HDTD838.18 để vay vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q – Chi nhánh S – Phòng G1 số tiền gốc là 170.000.000 đồng; ngày 13 tháng 9 năm 2019, bà Phan Thị Kim L1 ký Hợp đồng tín dụng số 6978559.19 để vay vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q – Chi nhánh T1 số tiền gốc là 73.000.000 đồng; ngày 14 tháng 8 năm 2019, bà Phan Thị Kim L1 ký Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản số 838_14082019_769571 để mở và sử dụng thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q với hạn mức thẻ là 32.000.000 đồng.
Trong quá trình làm việc bà Phan Thị Kim L1 cũng có bản tự khai thống nhất với trình bày của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q về việc ký kết hợp đồng tín dụng, số tiền đã giải ngân, số tiền đã trả và số tiền còn nợ lại và đồng ý trả nợ. Tuy nhiên do hoàn cảnh khó khăn nên bà L1 không có khả năng trả cho Ngân hàng. Như vậy, lời trình bày của đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần Q về việc cho bà Phan Thị Kim L1 vay các khoản tiền theo các Hợp đồng tín dụng và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản nói trên là có thật và có cơ sở để chấp nhận (theo Điều 92, Điều 93 Bộ luật tố tụng dân sự).
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần Q về yêu cầu buộc bà Phan Thị Kim L1 phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q với tổng số tiền của các khoản vay tính đến ngày 16/8/2024 là 424.949.086 đồng (Bốn trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng). Bà L1 tiếp tục phải trả phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng kể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trong đó:
- + Khoản vay thứ nhất là 224.061.159 đồng, gồm: Nợ gốc 114.502.976 đồng; Nợ lãi trong hạn: 20.208.565 đồng; Nợ lãi quá hạn: 89.349.618 đồng.
- + Khoản vay thứ hai là 145.864.102 đồng, gồm: Nợ gốc 66.409.727 đồng; Nợ lãi trong hạn: 14.375.342 đồng; Nợ lãi quá hạn: 65.079.033 đồng.
- + Khoản vay thẻ tín dụng là 55.023.825 đồng, gồm: Nợ gốc là 19.385.600 đồng; Nợ lãi quá hạn: 8.133.001 đồng; phí: 27.505.224 đồng.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết: Bà Phan Thị Kim L1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 20.997.963 đồng (Hai mươi triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền 9.465.642 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0003202 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
[6] Lời phát biểu của Kiểm sát viên phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào Điều 429, Điều Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 93, Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi bổ sung năm 2017; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm có hiệu lực ngày 15/3/2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q. Buộc bà Phan Thị Kim L1 phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q tổng số tiền của các khoản vay tính đến ngày 16/8/2024 là: 424.949.086 đồng (Bốn trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng), bà Phan Thị Kim L1 tiếp tục phải trả phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng kể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trong đó:
- + Khoản vay thứ nhất là 224.061.159 đồng, gồm: Nợ gốc 114.502.976 đồng; Nợ lãi trong hạn: 20.208.565 đồng; Nợ lãi quá hạn: 89.349.618 đồng.
- + Khoản vay thứ hai là 145.864.102 đồng, gồm: Nợ gốc 66.409.727 đồng; Nợ lãi trong hạn: 14.375.342 đồng; Nợ lãi quá hạn: 65.079.033 đồng.
- + Khoản vay thẻ tín dụng là 55.023.825 đồng, gồm: Nợ gốc là 19.385.600 đồng; Nợ lãi quá hạn: 8.133.001 đồng; phí: 27.505.224 đồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Phan Thị Kim L1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 20.997.963 đồng (Hai mươi triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền 9.465.642 đồng (Chín triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0003202 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Huyền |
Bản án số 122/2024/DS-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 122/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TC Hợp đồng tín dụng
