|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 122/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16/8/2024
V/v Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh Đa.
Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Kiêm Hươl.
- 2. Bà Tăng Thị Bạch Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Hồng Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kế Sách.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách tham gia phiên tòa: Bà Lâm Bích Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 16/8/2024, tại phòng xử án thuộc trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/6/2024 về việc “Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 310/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 242/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/7/2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Trần Hồng Đ, sinh năm 1995 (có mặt).
- Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
- - Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1998 (vắng mặt).
- Địa chỉ: Số A, ấp A, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, qua xem xét lời khai và yêu cầu của các đương sự, qua xét hỏi trước tòa, nội dung vụ án được xác định như sau:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/3/2024, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trần Hồng Đ trình bày: Ông và bà P có tổ chức đám cưới vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng, Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 18/8/2016. Trong quá trình chung sống ông và bà P có 02 con chung tên: Trần Lê Bảo N, sinh ngày 29/12/2017 và Trần Lê Bảo N1, sinh ngày 15/6/2020 hiện đang sống chung với cha. Thời gian đầu, vợ chồng sống chung rất hạnh phúc. Tuy nhiên, gần đây hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống thường xuyên cãi vã, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn tiếng nói chung. Nhận thấy hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nay ông Đ yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với bà Lê Thị P.
Về con chung: Yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Lê Bảo N, sinh ngày 29/12/2017 và Trần Lê Bảo N1, sinh ngày 15/6/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bản lương của ông Đ từ tháng 3/2024 đến tháng 6/2024, thu nhập từ 7.000.000 đồng đến 7.450.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn bà Lê Thị P: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay, bà P không tham gia tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai và yêu cầu của bà.
Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn không tham gia tố tụng nên các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách phát biểu ý kiến:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, quan hệ tranh chấp, thu thập chứng cứ. Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Riêng bị đơn không chấp hành nghiêm theo Giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, tại phiên tòa bị đơn bà Lê Thị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ và bà P chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được pháp luật công nhận hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ông Đ và bà P phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hội đồng xét xử thấy rằng, quan hệ hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, ông Đ và bà P sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc. Bà P cũng không đến Tòa tham gia tố tụng, không tham gia hòa giải nên chưa có thiện chí hàn gắn, mục đích hôn nhân không thể đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ.
[2.2] Về con chung: Ông Đ và bà P có 02 con chung tên Trần Lê Bảo N, sinh ngày 29/12/2017 và Trần Lê Bảo N1, sinh ngày 15/6/2020. Xét thấy, con chung hiện nay đang sống chung với ông Đ, ông Đ có yêu cầu nuôi con, riêng bà P không có ý kiến gì. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung, Hội đồng xét xử cần ổn định môi trường sống của cháu. Căn cứ các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử cần giao cháu N và cháu N1 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà P không ai được quyền ngăn cản.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận ông Đ không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát: Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách như đã phân tích trên.
[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, 228; Điều 271, 273; Điều 278, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
TUYÊN XỬ:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Hồng Đ.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hồng Đ được ly hôn với bà Lê Thị P.
- Về con chung: Giao các cháu Trần Lê Bảo N, sinh ngày 29/12/2017 và Trần Lê Bảo N1, sinh ngày 15/6/2020 cho ông Trần Hồng Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu N1 đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận ông Đ không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng, ông Trần Hồng Đ phải chịu là 300.000 đồng, được khấu trừ vào Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005420 ngày 06/6/2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đã thu.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đối với người vắng mặt được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật, để Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xử phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Lê Thị P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Linh Đa |
Bản án số 122/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
- Số bản án: 122/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung
