TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 122/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23/6/2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Vân
Ông Cao Văn Vạn
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thảo Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 23 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/5/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 80/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/6/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1977 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Chị Phan Thị Tuyết N, sinh năm 1979 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Thanh T trình bày: Vào năm 1997 anh và chị Phan Thị Tuyết N có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (nay là thị trấn B), huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 199 ngày 17/12/2002. Sau khi cưới, anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Do mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn nên anh T yêu cầu được ly hôn với chị N.
Con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Phan Thúy V, sinh ngày 11/12/1998, đã thành niên, lao động được.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Bị đơn chị Phan Thị Tuyết N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp và thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến bằng văn bản về việc anh T xin ly hôn với chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Thanh T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Phan Thị Tuyết N, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bị đơn có hộ khẩu thường trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Phan Thị Tuyết N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên toà nhưng chị vẫn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị N và anh T theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Tuyết N được gia đình tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (nay là thị trấn B), huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 199, quyển số 02, ngày 17/12/2002 nên là hôn nhân hợp pháp. Anh T khai, sau khi cưới vợ chồng anh chị sống hạnh phúc với nhau trong thời gian rất dài thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nay do tình cảm không còn nên anh T yêu cầu được ly hôn với chị N. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án, anh T cương quyết xin ly hôn, còn chị N thì không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và cũng không có biện pháp nào để hàn gắn, đoàn tụ. Điều này chứng tỏ chị N và anh T không còn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T.
[3] Con chung: Trong quá trình chung sống anh T và chị N có 01 con chung là cháu Nguyễn Phan Thúy V, sinh ngày 11/12/1998, hiện đã thành niên, lao động được.
[4] Tài sản chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn chị N thì không có ý kiến cũng như yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] nợ chung: Anh T khai không có, còn chị N thì không có ý kiến cũng như yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Án phí: Anh Nguyễn Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo qui định tại Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh T.
Quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Thanh T được ly hôn với chị Phan Thị Tuyết N.
Án phí: Anh Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003108 ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh Nguyễn Thanh T đã thi hành xong phần án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự, thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hồng Phượng |
Bản án số 122/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 122/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông T xin ly hôn với bà L
