|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 122/2025/DS-ST Ngày: 13/6/2025 V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Loan.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Như Thủy;
2/ Ông Nguyễn Đình Rành.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Gấm - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án Nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 938/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 167/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 152/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Trụ sở: Số B đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Trung H
(Văn bản ủy quyền số 1973/2024/UQ-TT.XLN ngày 31/10/2024)
Ông Nguyễn Quang Trung H có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 05 tháng 5 năm 2025.
- Bị đơn: Ông Lại Văn H1.(Vắng mặt)
Địa chỉ: Lô F, P Khu dân cư H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, Bản tự khai, Biên bản không tiến hành được phiên hòa giải tại Tòa án, nguyên đơn trình bày:
Ngày 30/5/2018, ông Lại Văn H1 có ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (Bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S). Căn cứ thu nhập ông Lại Văn H1, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã đồng ý cấp Thẻ tín dụng Visa số 436438 - 5366, hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) với mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng Thương mại Cổ phần S áp dụng vào từng thời điểm khác nhau, các khoản phí theo Điều 23, Điều 25 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng.
Sau khi được cấp và kích hoạt Thẻ tín dụng, ông Lại Văn H1 đã sử dụng thẻ thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 1.807.940.247 đồng (Một tỷ tám trăm linh bảy triệu chín trăm bốn mươi nghìn hai trăm bốn mươi bảy đồng) và đã thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền là 1.846.675.281 đồng (Một tỷ tám trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm tám mươi mốt đồng), sau đó thì ngưng thanh toán cho đến nay. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Lại Văn H1 vẫn không có thiện chí trả nợ.
Do ông Lại Văn H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân bắt đầu vào ngày 10 tháng 5 năm 2023.
Mặc dù Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã nhiều lần yêu cầu ông Lại Văn H1 có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông Lại Văn H1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, vi phạm các điều khoản đã quy định tại hợp đồng đã ký. Do đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện ông Lại Văn H1, yêu cầu Tòa án giải quyết:
1/ Buộc ông Lại Văn H1 phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối với khoản nợ Thẻ tín dụng số 436438 - 5366 (Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/5/2018), bao gồm nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 13/6/2023 như sau:
- Nợ gốc: 86.057.252 đồng (T mươi sáu triệu không trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi hai đồng đồng);
- Lãi quá hạn: 65.974.473 đồng (Sáu mươi lăm triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng);
- Tổng cộng: 152.031.725 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu không trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi lăm đồng.
Trả ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2/ Buộc ông Lại Văn H1 phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí, chi phí phát sinh liên quan.
Bị đơn - ông Lại Văn H1: Vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S do ông Nguyễn Quang Trung H là người đại diện theo ủy quyền có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 05 tháng 5 năm 2025.
- Bị đơn - ông Lại Văn H1: Vắng mặt.
Ý kiến của Viện kiểm sát Nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh:
- Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý được quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các điều từ Điều 93 đến Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự; Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho các đương sự đúng quy định tại Điều 195, Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng các quy định chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên tòa, đảm bảo việc tranh tụng tại phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 85, 86 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về việc giải quyết vụ án: ông Lại Văn H1 đã vi phạm thời hạn thanh toán, việc tính lãi và lãi quá hạn theo đúng thỏa thuận của các bên. Do đó, căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
- Về án phí: Ông Lại Văn H1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1] Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có Đơn khởi kiện yêu cầu ông Lại Văn H1 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S toàn bộ số dư nợ của Thẻ tín dụng số 436438 - 5366 (Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/5/2018). Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn - ông Lại Văn H1 có cư trú tại Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Bị đơn - ông Lại Văn H1 đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì trình bày của nguyên đơn được chấp nhận mà không cần phải chứng minh do bị đơn đã không đưa ra chứng cứ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
[2.1] Xét nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bị đơn - ông Lại Văn H1 có ký kết Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/5/2018. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn - ông Lại Văn H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán; Việc tính lãi và lãi quá hạn theo đúng thỏa thuận của các bên. Do đó, căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S về việc buộc bị đơn - ông Lại Văn H1 phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/5/2018 nêu trên là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận, cụ thể:
Ông Lại Văn H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ vay của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/5/2018 (Số thẻ 436438 - 5366) tạm tính đến ngày 13 tháng 6 năm 2025 là: 152.031.725 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu không trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi lăm đồng, bao gồm:
- Nợ gốc: 86.057.252 đồng (T mươi sáu triệu không trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi hai đồng đồng);
- Lãi quá hạn: 65.974.473 đồng (Sáu mươi lăm triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng).
[2.2] Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì tiền lãi sẽ được tiếp tục tính trên số dư nợ kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2025 trở đi, theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/5/2018 (Số thẻ 436438 - 5366) cho đến khi bị đơn - ông Lại Văn H1 trả hết nợ gốc.
[2.3] Xét thấy, bị đơn - ông Lại Văn H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo như thỏa thuận đã ký kết của các bên. Do đó, nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu bị đơn - ông Lại Văn H1 phải trả ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với quy định của pháp luật, nghĩ nên chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn - ông Lại Văn H1 phải chịu án phí dân sự là 7.601.586 đồng (Bảy triệu sáu trăm linh một nghìn năm trăm tám mươi sáu đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Điều 11 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N được sửa đổi bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005;
- Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận;
- Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ Luật phí, lệ phí Tòa án và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014,
Tuyên xử:
1. Về hình thức: Xét xử vắng mặt nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bị đơn - ông Lại Văn H1.
2. Về nội dung chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S:
2.1. Buộc bị đơn - ông Lại Văn H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ vay của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/5/2018 (Số thẻ 436438 - 5366) tạm tính đến ngày 13 tháng 6 năm 2025 là: 152.031.725 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu không trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi lăm đồng, bao gồm:
- Nợ gốc: 86.057.252 đồng (Tám mươi sáu triệu không trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi hai đồng đồng);
- Lãi quá hạn: 65.974.473 đồng (Sáu mươi lăm triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng).
2.2. Kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2025 trở đi, tiền lãi sẽ được tiếp tục tính trên số dư nợ gốc thực tế chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/5/2018 (Số thẻ 436438 - 5366) cho đến khi bị đơn - ông Lại Văn H1 trả hết nợ gốc.
2.3. Trả ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lại Văn H1 phải chịu án phí dân sự là 7.601.586 đồng (Bảy triệu sáu trăm linh một nghìn năm trăm tám mươi sáu đồng), thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.178.701 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi tám nghìn bảy trăm linh một đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0037224 ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 7 - Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và ông Lại Văn H1 được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 7; - C.C THADS Quận 7; - Các đương sự; - Lưu, hồ sơ (Tk.Thanh). |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phương Loan |
Bản án số 122/2025/DS-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 122/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: SACOMBANK-LẠI VĂN HẠNH
