|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU ________________ Bản án số: 122/2025/DS-ST Ngày: 08/12/2025 “V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ________________________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Kim Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Phước
- Ông Trần Thanh Tuấn
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 338/2025/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 290/2025/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 199/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Địa chỉ: B - B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu P, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch G.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp A, xã P, tỉnh Cà Mau.
(Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông P có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông L vắng mặt lần thứ hai không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần S (sau đây viết tắt là Ngân hàng), ông Nguyễn Hữu P trình bày:
Ngày 24/06/2021, ông Nguyễn Thế L có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông Nguyễn Thế L, ngày 25/06/2021 Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến ngày 25/4/2025, ông Nguyễn Thế L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 75.702.000 đồng. Do ông Nguyễn Thế L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 24 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S) nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc và yêu cầu ông Nguyễn Thế L có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để ông Nguyễn Thế L trả nợ, tuy nhiên ông Nguyễn Thế L vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng cho vay đã ký. Nay Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Thế L phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày xét xử (08/12/2025) 45.742.097 đồng (trong đó: Nợ gốc là 40.000.000 đồng; nợ lãi là đồng) và ông L phải tiếp tục chịu tất cả khoản lãi phát sinh từ sau ngày xét xử đến khi ông L thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng không yêu cầu gì khác.
* Đối với bị đơn ông Nguyễn Thế L không đến Tòa án và không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án dù Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với ông L theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau phát biểu quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa xét xử hôm nay Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với ông Nguyễn Thế L. Buộc ông Nguyễn Thế L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 08/12/2025) là 45.742.097 đồng (trong đó: Nợ gốc là 40.000.000 đồng; nợ lãi là đồng) và ông L phải tiếp tục chịu tất cả khoản lãi phát sinh từ sau ngày xét xử đến khi ông L thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Về án phí: Buộc ông Nguyễn Thế L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng thương mại cổ phần S khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Thế L. Ông L có địa chỉ cư trú tại xã P, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Hữu P vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Nguyễn Thế L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với ông Nguyễn Thế L, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Ngày 25/6/2021 Ngân hàng thương mại cổ phần S đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Thế L với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân (theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số [...] và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, sau đây gọi chung là Hợp đồng tín dụng).
Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù bị đơn không đến Toà án làm việc, không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án nhưng qua các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là Hợp đồng tín dụng, có đầy đủ chữ ký của bị đơn trong hợp đồng cùng với bên cho vay. Như vậy, có đủ cơ sở xác định việc vay tiền giữa ông Nguyễn Thế L với Ngân hàng là có thật. Nội dung thoả thuận của các bên được ghi trong Hợp đồng tín dụng nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015, mức lãi suất thoả thuận phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng. Giao dịch giữa các bên được xác lập trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, hợp pháp nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên đối với nhau.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến ngày 25/4/2025, ông Nguyễn Thế L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 75.702.000 đồng. Do ông Nguyễn Thế L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 24 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S) nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Qua nhiều lần nhắc nhở nhưng ông L vẫn không trả nợ.
Như vậy, ông Nguyễn Thế L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã thoả thuận là vi phạm khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Nguyễn Thế L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 08/12/2025) là 45.742.097 đồng (trong đó: Nợ gốc là 40.000.000 đồng; Nợ lãi là đồng) và ông L phải tiếp tục chịu tất cả khoản lãi phát sinh từ sau ngày xét xử đến khi ông L thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần S được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[5] Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 217, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, khoản 1, khoản 5 Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với ông Nguyễn Thế L về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Nguyễn Thế L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 08/12/2025) là 45.742.097 đồng (trong đó: Nợ gốc là 40.000.000 đồng; Nợ lãi là đồng).
Kể từ ngày 09/12/2025 ông Nguyễn Thế L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Thế L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 2.287.105 đồng (làm tròn 2.287.000 đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 918.000 đồng theo biên lai thu số 0001314 ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chi thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.
- Về quyền kháng cáo: Ngân hàng thương mại cổ phần S, ông Nguyễn Thế L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a, 7b tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 9 – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Kim Phương |
Bản án số 122/2025/DS-ST ngày 08/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 122/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
