Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 122/2023/DS-ST

Ngày: 21-8-2023

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Ngọc Bích

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Tuyết

Ông Phạm Duy Bảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Nguyễn Thiên Kim – là Thư ký Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 5 tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa – Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 86/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 64/2023/QĐST-DS-HPT ngày 03 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (A); Địa chỉ trụ sở: Số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ông Từ Tiến P, chức danh: Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật

Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Phó giám đốc Phòng Quản lý nợ là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 05/7/2022)

Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Huy H, sinh năm 1999 (Giấy ủy quyền số 1451/UQ-QLN.23 ngày 14/7/2023) (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Tòa nhà ACB D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phan Văn S, sinh năm 1967; Địa chỉ: A Đ, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện đề ngày 13/4/2023, các bản tự khai ngày 30/5/2023, ngày 21/8/2023, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Huy H trình bày:

Ngân hàng cấp tín dụng cho ông Phan Văn S theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 25/5/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng với số thẻ tín dụng 356795******0038, ngày cấp 27/5/2021, loại thẻ JCB vàng, hạn mức thẻ 100.000.000 đồng, hiệu lực thẻ đến tháng 5 năm 2024, lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Phan Văn S vi phạm nghĩ vụ trả nợ với Ngân hàng. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì: Ngày 22/11/2021, Ngân hàng đã chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Phan Văn S. Đồng thời, Ngân hàng ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn đối với thẻ tín dụng nêu trên. Do vậy, nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

  • Ông Phan Văn S trả ngay cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 21/8/2023 là 133.257.805 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu, hai trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm lẻ năm đồng). Trong đó gồm: vốn gốc 83.466.628 đồng, lãi quá hạn 49.791.177 đồng.
  • Ông Phan Văn S còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng tính kể từ ngày 22/8/2023 đến ngày trả hết nợ, theo thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, lãi quá hạn.

Bị đơn – ông Phan Văn S vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án mặc dù Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng để thông báo cho ông Phan Văn S. Do vậy, Tòa án không ghi nhận được ý kiến trình bày của ông S.

Tại phiên toà sơ thẩm,

Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 5 phát biểu quan điểm:

  • Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy trình tố tụng giải quyết vụ án.
  • Về nội dung vụ án: Đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Phan Văn S thanh toán làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 21/8/2023 là 133.257.805 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu, hai trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm lẻ năm đồng). Trong đó gồm: vốn gốc 83.466.628 đồng, lãi quá hạn 49.791.177 đồng. Ông Phan Văn S còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng tính kể từ ngày 22/8/2023 đến ngày trả hết nợ theo thứ tự trả nợ: vốn gốc, lãi quá hạn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp:

Nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) khởi kiện, yêu cầu ông Phan Văn S trả tiền nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 25/5/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng). Ngân hàng đã thực hiện khởi kiện theo địa chỉ ghi trong hợp đồng tín dụng tại số A Lầu B Đ, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 27/4/2023, Công an P1, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp xác minh cho Toà án với nội dung: “Phan Văn S có hộ khẩu thường trú tại A -20 Đ, P, Q5. Hiện nay đang trốn nên không rõ nơi cư trú

Như vậy, ông Phan Văn S là người đang phải thực hiện quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng với Ngân hàng nhưng hiện không còn sinh sống tại địa chỉ đã cung cấp cho Ngân hàng, không thông báo cho Ngân hàng nơi ở mới nên thuộc trường hợp cố tình giấu địa chỉ theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/7/2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao. Do vậy, Toà án vẫn tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và xác định đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng:

Nguyên đơn là Ngân hàng có đơn đề ngày 02/8/2023 và 21/8/2023 đề nghị được vắng mặt khi Tòa án xét xử vụ án.

Bị đơn là ông Phan Văn S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản sau nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại các phiên xét xử, cụ thể:

  • Thông báo thụ lý vụ án số 86/2023/TLST-DS ngày 20/4/2023; Giấy triệu tập số 86-2/GTT-TA ngày 24/4/2023 (09 giờ 00 phút ngày 12 tháng 5 năm 2023);
  • Giấy triệu tập số 86-2/GTT-TA ngày 12/5/2023 (09 giờ 00 phút ngày 30 tháng 5 năm 2023);
  • Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 86-1/TB-TA ngày 30/5/2023 và Giấy triệu tập số 86-2/GTT-TA ngày 30/5/2023 (09 giờ 00 phút ngày 16 tháng 6 năm 2023);
  • Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 86-2/TB-TA ngày 16/6/2023 và Giấy triệu tập số 86-2/GTT-TA ngày 16/6/2023 (09 giờ 30 phút ngày 03 tháng 7 năm 2023);
  • Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2023/QĐXXST-DS ngày 03/7/2023 và Giấy triệu tập số 86-2/GTT-TA ngày 03/7/2023 (xét xử lúc 08 giờ 00 phút ngày 03/8/2023);
  • Quyết định hoãn phiên tòa số 64/2023/QĐST-DS-HPT ngày 03/8/2023; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2023/QĐXXST-DS ngày 03/8/2023 và Giấy triệu tập số 86-2/GTT-TA ngày 03/8/2023 (xét xử lúc 14 giờ 00 phút ngày 21/8/2023);

Do vậy, cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 25/5/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng với số thẻ tín dụng 356795******0038 (số hợp đồng 37227626), ngày cấp 27/5/2021, loại thẻ JCB vàng, hạn mức thẻ 100.000.000 đồng, hiệu lực thẻ đến tháng 5 năm 2024 do Ngân hàng cung cấp có thể xác định giữa Ngân hàng và ông Phan Văn S có xác lập giao dịch vay mượn tiền và ông S đã được Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng 100.000.000 đồng. Căn cứ bảng “Quy định biểu phí, lãi suất, số lượng thẻ và hạn mức giao dịch đối với thẻ do A phát hành” ngày 28/9/2020 cho thấy mức lãi suất trong hạn áp dụng đối với khoản được cấp tín dụng 100.000.000 đồng của ông S là 25%/năm. Căn cứ Bảng tính chi tiết quá trình sử dụng thẻ tín dụng từ ngày 02/6/2021 đến ngày 23/7/2021 của ông S cho thấy ông S đã giao dịch rút tiền mặt 16 lần tại các cây ATM thuộc các Phòng giao dịch như A, Trần Hưng Đ, Nguyễn Chí TChi nhánh C với tổng số tiền rút cộng lại của các lần là 103.000.000 đồng (Một trăm lẻ ba triệu đồng). Theo trình bày của đại diện Ngân hàng tại bản khai ngày 03 tháng 8 năm 2023 thì mặc dù hạn mức tín dụng được cấp cho ông S là 100.000.000 đồng nhưng khi ông S thanh toán bất cứ khoản tiền nào vào tài khoản trả nợ thì hạn mức sẽ quay về như con số cấp tín dụng ban đầu nên mới có sự việc ông S được cấp tín dụng chỉ 100.000.000 đồng nhưng lại giao dịch rút tiền mặt tổng cộng 103.000.000 đồng.

[3.2] Ông S đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng 06 lần vào các kỳ từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2021 với tổng số tiền 9.472.873 đồng và ngừng thanh toán cho Ngân hàng. Ngày 22 tháng 11 năm 2021, Ngân hàng đã ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đối với ông S. Ngày chuyển nợ quá hạn là ngày 22 tháng 11 năm 2021; dư nợ chuyển quá hạn là 107.975.559 đồng (Một trăm lẻ bảy triệu, chín trăm bảy mươi lăm nghìn, năm trăm năm mươi chín đồng) áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn 3,125%/tháng (37,5%/năm). Từ 23/11/2021 đến 30/01/2023 ông S thanh toán tiếp cho Ngân hàng 03 lần và 06 lần tài khoản ngân hàng tự trù tiền còn lại với tổng số tiền 24.508.931 đồng.

[3.3] Như vậy, từ thời điểm 23/11/2021 đến 21/8/2023, tổng dư nợ 107.975.559 đồng phát sinh lãi suất quá hạn với cách tính như sau:

- Tổng dư nợ thời điểm chuyển quá hạn - Số tiền thanh toán (09 lần)

= Số dư nợ thực tế từng kỳ (số thứ tự từ 1 đến 9)

STT Từ ngày Đến ngày Số ngày Tổng dư nợ (VNĐ) Số tiền thanh toán (VNĐ)
1 23/11/2021 20/12/2021 27 107.975.559 13.800.028
2 20/12/2021 19/01/2022 30 94.175.531 383
3 19/01/2022 17/02/2022 29 94.175.148 3.500.000
4 17/02/2022 18/02/2022 1 90.675.148 6.988.230
5 18/02/2022 18/3/2022 28 83.686.918 60.148
6 18/3/2022 19/4/2022 32 83.626.770 160.102
7 19/4/2022 19/12/2022 244 83.466.668 5
8 19/12/2022 30/01/2023 42 83.466.663 25
9 30/01/2023 20/3/2023 49 83.466.638 10
10 20/3/2023 21/8/2023 154 83.466.628
Tổng số tiền đã trả 24.508.931

· Dư nợ tính lãi quá hạn = Tổng dư nợ - trừ các khoản phí cố định là

9.329.294 đồng (dư nợ không tính quá hạn)

STT Từ ngày Đến ngày Số ngày Tổng dư nợ (VNĐ) Dư nợ không tính QH (VNĐ) Dư nợ tính lãi QH (VNĐ) Lãi nợ quá hạn = Dư nợ tính lãi quá hạn x 150% lãi vay
1 23/11/2021 20/12/2021 27 107.975.559 9.329.294 98.646.265
2 20/12/2021 19/01/2022 30 94.175.531 9.329.294 84.846.237
3 19/01/2022 17/02/2022 29 94.175.148 9.329.294 84.845.854
4 17/02/2022 18/02/2022 1 90.675.148 9.329.294 81.345.854
5 18/02/2022 18/3/2022 28 83.686.918 9.329.294 74.357.624
6 18/3/2022 19/4/2022 32 83.626.770 9.329.294 74.297.476
7 19/4/2022 19/12/2022 244 83.466.668 9.329.294 74.137.374
8 19/12/2022 30/01/2023 42 83.466.663 9.329.294 74.137.369
9 30/01/2023 20/3/2023 49 83.466.638 9.329.294 74.137.344
10 20/3/2023 21/8/2023 154 83.466.628 9.329.294 74.137.334
Tổng số tiền vốn còn thiếu tính đến ngày 21/8/2023 83.466.628

(37,5% : 365 ngày) x số ngày quá hạn từng kỳ.

STT Từ ngày Đến ngày Số ngày Dư nợ tính lãi QH (VNĐ) Lãi suất/năm Thành tiền lãi QH (VNĐ)
1 23/11/2021 20/12/2021 27 98.646.265 37,5% 2.736.420
2 20/12/2021 19/01/2022 30 84.846.237 37,5% 2.615.124
3 19/01/2022 17/02/2022 29 84.845.854 37,5% 2.527.942
4 17/02/2022 18/02/2022 1 81.345.854 37,5% 83.575
5 18/02/2022 18/3/2022 28 74.357.624 37,5% 2.139.055
6 18/3/2022 19/4/2022 32 74.297.476 37,5% 2.442.657
7 19/4/2022 19/12/2022 244 74.137.374 37,5% 18.585.123
8 19/12/2022 30/01/2023 42 74.137.369 37,5% 3.199.078
9 30/01/2023 20/3/2023 49 74.137.344 37,5% 3.732.257
10 20/3/2023 21/8/2023 154 74.137.334 37,5% 11.729.948
Tổng cộng tiền lãi quá hạn tính đến ngày 21/8/2023 49.791.179

[3.4] Từ các nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng đối với khoản nợ của hợp đồng tín dụng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 25/5/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng với số thẻ tín dụng 356795******0038 (số hợp đồng 37227626), ngày cấp 27/5/2021 với tổng số tiền tính đến ngày 21 tháng 8 năm 2023 là 133.257.807 đồng, trong đó nợ gốc là 83.466.628 đồng, nợ lãi quá hạn: 49.791.179 đồng.

[3.5] Về thời hạn thanh toán: Từ thời điểm Ngân hàng chuyển nợ quá hạn ngày 22/11/2021, ông S chỉ thanh toán thêm được 03 lần tiền cho Ngân hàng và ngừng thanh toán cho đến thời điểm hiện nay, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng. Do vậy, cần buộc ông S thanh toán các khoản nợ làm một lần cho Ngân hàng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn là ông S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là Ngân hàng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ vào Điều 290; Điều 471 và Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005;
  • Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng;
  • Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
  • Căn cứ Án lệ số 08/2016/Al được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/8/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Toà án nhân dân Tối cao;
  • Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á:

1.1 Buộc ông Phan Văn S phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á tổng số tiền là 133.257.807 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 25/5/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng với số thẻ tín dụng 356795******0038 (số hợp đồng 37227626), ngày cấp 27/5/2021, trong đó nợ gốc là 83.466.628 đồng, nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 21 tháng 8 năm 2023 là 49.791.179 đồng. Trả làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

1.2 Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Ông Phan Văn S chịu 6.662.890 đồng (Sáu triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, tám trăm chín mươi đồng).

2.2. Hoàn tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền 3.078.185 đồng (Ba triệu, không trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm tám mươi lăm đồng) theo biên lai thu số AG/2021/0010584 ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và ông Phan Văn S vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS nhân dân Quận 5;
  • - Chi cục THA DS Quận 5;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Ngọc Bích

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 122/2023/DS-ST ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 122/2023/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger