Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1217/2024/HNGĐ-ST

Ngày 30-09-2024

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoài

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Dương
  2. Bà Võ Thị Thu Thảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi - Thư ký Tòa án án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: không có.

Ngày 30 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 829/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2024, về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 534/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 08 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 643/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 09 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị S, sinh năm 1980; địa chỉ: số B, Đường A, Tổ F, Ấp H, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

Bị đơn: Ông Phan Chí L, sinh năm 1974; địa chỉ: số B, Đường A, Tổ F, Ấp H, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các biên bản làm việc tại Tòa án, nguyên đơn bà Đoàn Thị S trình bày:

Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số I/2000 ngày 12 tháng 6 năm 2000. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2008 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bị đơn hay đi uống rượu và có quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài, mọi gánh nặng gia đình đè lên vai nguyên đơn, một mình nguyên đơn kiếm tiền lo cho gia đình và chăm sóc con cái. Nguyên đơn đã nhiều lần cho bị đơn cơ hội sửa đổi bản thân nhưng bị đơn vẫn không thay đổi mà còn nhiều lần xúc phạm nguyên đơn. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: nguyên đơn và bị đơn có hai con chung Phan Chí K, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2003 và Phan Hữu V, sinh ngày 30 tháng 04 năm 2006. Cả hai con chung đều đã trưởng thành.

Tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì việc bà Đoàn Thị S yêu cầu ly hôn với ông Phan Chí L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do; căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[3] Về yêu cầu của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số I/2000 ngày 12 tháng 6 năm 2000 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện quan hệ hôn nhân giữa bà Đoàn Thị S và ông Phan Chí L là hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy: mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng. Tòa án đã nhiều lần động viên nguyên đơn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng nguyên đơn từ chối; bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến tham gia hòa giải, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; tại phiên tòa các đương sự đều vắng mặt. Điều đó chứng tỏ nguyên đơn và bị đơn không còn tha thiết với việc giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình.

Xét thấy, hôn nhân phải là sự tự nguyện từ hai phía, vợ chồng phải yêu thương tôn trọng lẫn nhau, thống nhất với nhau về suy nghĩ và quan điểm sống, các bên phải quý trọng, chia sẻ, bàn bạc giải quyết các vấn đề chung trong cuộc sống, tuy nhiên, quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 116, quyển số 01/2006 ngày 31 tháng 05 năm 2006 và Trích lục khai sinh số 905/TLKS-BS ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định nguyên đơn và bị đơn có hai con chung Phan Chí K, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2003 và Phan Hữu V, sinh ngày 30 tháng 04 năm 2006, các con chung đều đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp án phí dân sự đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 và Điều 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

    Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị S được ly hôn với ông Phan Chí L.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số I/2000 ngày 12 tháng 6 năm 2000 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực pháp luật.

    Về con chung: Bà Đoàn Thị S và ông Phan Chí L có hai con chung Phan Chí K, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2003 và Phan Hữu V, sinh ngày 30 tháng 04 năm 2006, các con chung đều đã trưởng thành.

    Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Đoàn Thị S phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0015725 ngày 15 tháng 07 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đoàn Thị S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận

  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - Chi cục THA DS huyện Củ Chi;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Kim Hoài

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1217/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 1217/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger