|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Bản án số: 121/2024/DS-ST Ngày 29-7-2024 “Về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Min.
Ông Nguyễn Thanh Tùng.
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 223/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 255/2024/QĐST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
-
• Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (viết tắt là Ngân hàng).
Trụ sở: Số B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức T – Nhân viên Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S1). (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
-
• Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Cư trú tại: ấp N, xã L, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn trình bày yêu cầu:
- Ngày 13/12/2019, Ngân hàng TMCP S đã ký kết với ông Nguyễn Hoàng L hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị kiêm hợp đồng và bản Điều
khoản và điều kiện phát hình và sử dụng thẻ của Ngân hàng – các tại liệu này được gọi chung là hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng số thẻ 356480-4756 với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 107.992.439 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 97.452.204 đồng.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Nguyễn Hoàng L vẫn không có thiện chí trả nợ, do ông L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 23/9/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 34.669.093 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn, tính đến ngày 29/7/2024, ông Nguyễn Hoàng L còn nợ các khoản sau:
- - Nợ gốc: 34.669.093 đồng.
- - Lãi quá hạn: 30.467.320 đồng.
- Tổng cộng = 65.136.413 đồng.
Mặc dù, Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Nguyễn Hoàng L yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, nhưng ông L vẫn lẫn tránh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ như hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết.
Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Nguyễn Hoàng L thanh toán khoản nợ tính đến ngày 29/7/2024 với tổng nợ gốc và tiền lãi còn nợ là 65.136.413 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
* Đối với ông Nguyễn Hoàng L đã được tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về việc kiểm tra, giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông L, không tham gia và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc khởi kiện của Ngân hàng.
* Tại phiên toà:
- Chủ tọa phiên tòa công bố đơn xin vắng mặt xét xử của ông Trần Đức T là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S: Yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Hoàng L trả tổng số tiền còn nợ là 65.136.413 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 30/7/2024 trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng cho đến khi thanh toán hết dư nợ.
- Ông Nguyễn Hoàng L vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua xem xét toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia xét xử lần 2, nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Hoàng L.
[2] Về nội dung vụ án
[2.1] Xét về hợp đồng tín dụng: Ngân hàng TMCP S cùng với ông Nguyễn Hoàng L ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hình và sử dụng thẻ của Ngân hàng – các tại liệu này được gọi chung là hợp đồng) thẻ tín dụng số 356480-4756, với hạn mức tín dụng là 30.000.000 đồng, lãi suất theo thỏa thuận được quy định trong bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, được Ngân hàng và ông L tự nguyện ký tên nên hợp đồng sử dung thẻ tín dụng là hợp pháp.
[2.2] Xét về yêu cầu thanh toán nợ của Ngân hàng: Sau khi ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, thì ông Nguyễn Hoàng L đã thực hiện các giao dịch và đã thanh toán nợ gốc và lãi suất được một phần, với số tiền gốc và lãi đã trả là 97.452.204 đồng; sau đó thì ngưng không thanh toán tiếp nợ gốc và lãi; Do ông L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, vì vậy ngoài khoản nợ gốc còn lại mà ông L phải thanh toán cho phía Ngân hàng là 34.669.093 đồng, thì cần phải buộc ông L thanh toán lãi đã được quy định trong hợp đồng về lãi suất tính đến ngày 29/7/2024 với số tiền là 30.467.320 đồng (thể hiện trong bản sao kê do Ngân hàng cung cấp.)
Vậy tổng số tiền còn nợ trong việc sử dụng thẻ tín dụng mà ông Nguyễn Hoàng L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S là 65.136.413 đồng, trong đó: nợ gốc là 34.669.093 đồng, số tiền lãi tính đến ngày 29/7/2024 là 30.467.320 đồng.
Từ ngày 30/7/2024, ông Nguyễn Hoàng L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (thẻ tín dụng số 356480-4756, kèm theo bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S) đã ký kết đối với số tiền nợ gốc còn nợ nêu trên cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- - Buộc ông Nguyễn Hoàng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 3.257.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi bảy ngàn đồng, tính tròn số).
- - Phần Ngân hàng TMCP S nộp tạm ứng án phí được nhận lại.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- - Khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng.
- - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với ông Nguyễn Hoàng L.
Buộc ông Nguyễn Hoàng L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 65.136.413 đồng, trong đó: nợ gốc là 34.669.093 đồng, số tiền lãi tính đến ngày 29/7/2024 là 30.467.320 đồng.
Từ ngày 30/7/2024, ông Nguyễn Hoàng L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 356480-4756 đã ký kết đối với số tiền nợ gốc nêu trên cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- + Ông Nguyễn Hoàng L phải chịu án phí với số tiền là 3.257.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi bảy ngàn đồng, tính tròn số), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- + Phần Ngân hàng TMCP S nộp tạm ứng án phí với số tiền 1.202.499 đồng tại biên lai thu tiền số 0000294 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận T - thành phố Hồ Chí Minh, nay được nhận tại toàn bộ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Án xử sơ thẩm, các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Tuấn |
Bản án số 121/2024/DS-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 121/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NH-L tranh chấp hợp đồng tín dụng
