Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số: 121/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20/9/2024

“V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Chí Sĩ.

2. Ông Nguyễn Minh Đoàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Kim Xoa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 237/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 446/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 489/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Trương Minh H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Dương Kim G, sinh năm 1976.

Hộ khẩu thường trú: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà B, đường T, khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

(Anh H có mặt, chị G vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Trương Minh H trình bày:

- Về hôn nhân: Anh Trương Minh H và chị Dương Kim G kết hôn năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C ngày 27/8/2008.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng thời gian sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Anh H và chị G không còn sống chung từ đầu năm 2023 cho đến nay. Trong thời gian xa nhau, anh H và chị G không ai có ý hàn gắn tình cảm. Nên nay anh Trương Minh H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên anh H yêu cầu ly hôn với chị Dương Kim G.

- Về nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung là Trương Thị Kim H1, sinh ngày 10/8/1997. Hiện các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp các tài liệu, chứng cứ như sau: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính).

Các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được đương sự thống nhất theo biên bản phiên họp công khai và tiếp cận chứng cứ ngày 08/8/2024 và đã thông báo cho đương sự vắng mặt được biết. Không có ai phản bác các tài liệu chứng cứ được công khai trong phiên họp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Anh Trương Minh H có đơn yêu cầu ly hôn với chị Dương Kim G. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn”.

[2] Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Bị đơn chị Dương Kim G đang cư trú tại khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

[3] Chị Dương Kim G được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị G.

Về nội dung:

[4] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh H và chị Dương Kim G tự nguyện sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C ngày 27/8/2008 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh H yêu cầu ly hôn; Hội đồng xét xử xét thấy: Trong thời gian chung sống, anh H và chị G phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng với nhau về quan điểm sống. Anh H và chị G không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2023 nhưng không ai có hành động hay đưa ra biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng, không thuyết phục nhau tiếp tục sống chung để xây dựng hạnh phúc gia đình.

Đối với bị đơn là chị G đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tài liệu chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, cũng không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa anh H và chị G đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của anh H.

[5] Về nuôi con: Anh H trình bày trong thời gian chung sống với chị G có 01 con chung tên Trương Thị Kim H1, sinh ngày 10/8/1997. Hiện nay con chung đã trưởng thành, anh H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.

[6] Về chia tài sản khi ly hôn: Anh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về nợ chung: Anh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì anh H phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh H đã nộp theo biên lai thu số 0008668 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Trương Minh H.

1.1. Về hôn nhân: Anh Trương Minh H được ly hôn với chị Dương Kim G.

1.2. Về con chung: Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.

1.3. Về chia tài sản khi ly hôn: Anh Trương Minh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Anh Trương Minh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008668 ngày 29/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Cao Lãnh;
  • - CC THADS huyện Cao Lãnh;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - UBND xã P;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Chí Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 121/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn

  • Số bản án: 121/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger