|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 121/2024/HNGĐ-ST Ngày 12/9/2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Giúp Đở
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Hồng Hạnh
Ông Lê Hoàng Long
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 589/2024/QĐXXST-HN ngày 26 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 644/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1991 (xin vắng)
Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện T, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/5/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị B trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn T tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 2011, đến năm 2015 thì đăng ký kết hôn và đã được UBND xã X, huyện T, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 24/4/2015. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ông T thường xuyên nhậu nhẹc kiếm chuyện chửi và nhiều lần hăm doạ chém bà. Đến năm 2023 thì mâu thuẫn ngày càng trầm trong hơn nên bà và ông T đã ly thân cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thùy D (nữ), sinh ngày 26/11/2011. Hiện nay ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng nên bà sẽ giao cho ông T nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác định không có.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Căn cứ vào yêu cầu của đương sự và nơi cư trú của bị đơn thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án án nhân dân huyện Thới Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và nguyên đơn có đơn xin vắng mặt nên Tòa án căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ cho thấy, hôn nhân giữa bà B và ông T là do tự nguyện nên khi về chung sống nên ông, bà cũng đã có thời gian hạnh phúc đến năm 2022 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi. Hơn nữa ông, bà cũng đã có thời gian dài sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay nhưng vẫn không tìm ra biện pháp để hàn gắn. Mặc dù, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông T vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến của ông như thế nào đối với yêu cầu ly hôn của bà B. Điều đó cho thấy ông T đã mặc nhiên thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và ông cũng không mong muốn được hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của ông, bà đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa, nếu có kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai nên yêu cầu ly hôn của bà B đối với ông T là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về con chung: Ông, bà có 01 con chung tên Nguyễn Thùy D (nữ), sinh ngày 26/11/2011. Hiện nay ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng và để bảo đảm sự ổn định, tránh làm xáo trộn cuộc sống của cháu nên tiếp tục giao cháu D cho ông T nuôi dưỡng là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà B xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
[5] Về án phí hôn nhân: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Bích đối V ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thùy D (nữ), sinh ngày 26/11/2011 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà B không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà B không ai được quyền ngăn cản. Để bảo đảm quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà B xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đồng, bà B phải chịu. Bà B được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004257 ngày 03/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ thành án phí.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Giúp Đỡ |
3
Bản án số 121/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 121/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
