Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHỤNG HIỆP

TỈNH HẬU GIANG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số: 121/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19-6-2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khởi

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Phạm Minh Giới
  2. Ông Trịnh Xuân Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc- Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2025, về tranh chấp ly hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 20 25 và Quyết định hoãn phiên toà số 86/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Kiều D, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Ấp A, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang (Có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Trần Văn H, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Ấp M, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 16/02/2025 và quá trình tố tụng nguyên đơn Huỳnh Thị K trình bày:

Nguyên đơn và bị đơn Trần Văn H kết hôn năm 2019 và có đến Ủy ban nhân dân nhân dân xã H, huyện P đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau như trước. Từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, tình cảm vợ chồng ngày một phai nhạt, vợ chồng cố gắn hàn gắn nhưng không có kết quả, nên hôn nhân không còn hạnh phúc. Do đó vợ chồng sống ly thân từ năm 2024 đến nay.

Nay nguyên đơn yêu cầu xin ly hôn với bị đơn. Thời gian chung sống không có con chung, không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn Trần Văn H: Quá trình giải quyết vụ án không đến Tòa án và không gửi văn bản trình bày ý kiến, nên không có lời trình bày, lời khai của bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn với bị đơn, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thẩm quyền: Bị đơn có nơi trú tại huyện P, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên căn cứ Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tổ chức lễ cưới theo truyền thống và đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Nên quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Khi có tranh chấp hôn nhân và gia đình thì Tòa án căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết theo thủ tục chung về ly hôn.

[5] Về mâu thuẫn: Quá trình chung sống, do bất đồng ý kiến, không hợp về tính cách, nên thường xuyên xảy ra cãi vã, dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải, để tạo điều kiện hàn gắn vợ chồng, nhưng bị đơn không đến Tòa án tham gia hòa giải và cả hai vợ, chồng vẫn sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn là có cơ sở, phù hợp với tình trạng hôn nhân của vợ chồng, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn với bị đơn.

[6] Về con chung: Không có, nên không xem xét

[7] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

[9] Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

[10] Nguyên đơn, bị đơn được kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

- Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Nguyên đơn Nguyễn Kiều D được ly hôn với bị đơn Trần Văn H.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001821 ngày 06/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm.
  3. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - VKSND H Phụng Hiệp;
  • - Chi cục THADS H Phụng Hiệp;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Hồ Văn Khởi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 121/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 121/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger